Đề giữa kỳ 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Quang Trung – Gia Lai
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Trong không gian, hai đường thẳng không cắt nhau thì song song.
Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.
Trong không gian, hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.
Trong không gian, hai đường thẳng không song song thì chéo nhau.
Dựa vào lí thuyết về vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Trong không gian, hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.
Cho hình thang ABCD có đáy lớn AB và I là giao điểm của hai đường thẳng AC và BD. Khẳng định nào sau đây sai?
Dựa vào các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, mặt phẳng.
vì . Do đó khẳng định ở đáp án C sai.
Cho hàm số có tập xác đinh là . là hàm số chẵn nếu
.
.
.
.
Áp dụng định nghĩa hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Hàm số có tập xác đinh là . là hàm số chẵn nếu .
Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song nếu
Có một đường thẳng trong (P) song song với (Q).
Có một đường thẳng trong (P) cắt (Q).
Có hai đường thẳng trong (P) cùng song song với (Q).
Chúng không có điểm chung.
Dựa vào định nghĩa hai mặt phẳng song song.
Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là song song nếu chúng không có điểm chung.
Hình nào dưới đây là hình biểu diễn của hình chóp tứ giác?




Quan sát hình vẽ.
Chóp tứ giác là chóp có đáy hình tứ giác. Hình biểu diễn ở đáp án D.
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số tuần hoàn với chu kỳ ?
.
.
.
.
Hàm số , tuần hoàn với chu kỳ .
Hàm số tuần hoàn với chu kỳ .
Cho điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho . Khi đó, hoành độ của điểm M bằng bao nhiêu? Biết A(1; 0).
.
.
.
.
Hoành độ của điểm M là cos của góc lượng giác .
.
Cho . Giá trị nào dưới đây không phải là số đo của góc lượng giác ?
.
.
.
.
sđ .
nên không phải số đo góc lượng giác .
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Nếu đường thẳng a song song với mặt phẳng (P) thì a song song với mọi đường thẳng nằm trong (P).
Nếu đường thẳng a và mặt phẳng (P) không có điểm chung thì a // (P).
Nếu đường thẳng a không nằm trên mặt phẳng (P) thì a // (P).
Nếu đường thẳng a cắt mặt phẳng (P) thì a cắt mọi đường thẳng nằm trong (P).
Dựa vào định nghĩa, điều kiện và tính chất của đường thẳng song song với mặt phẳng.
Nếu đường thẳng a và mặt phẳng (P) không có điểm chung thì a // (P).
Nghiệm của phương trình là
().
().
().
().
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
.
Biểu thức bằng
.
.
.
.
Dựa vào công thức giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.
.
Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau. Có bao nhiêu mặt phẳng (phân biệt) chứa cả hai đường thẳng a và b?
0.
2.
1.
Vô số.
Cách xác định một mặt phẳng.
Qua hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng duy nhất. Vậy chỉ có 1 mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng a và b.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho và . Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
.
Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng-ten cao 3m. Từ vị trí quan sát A cao 1m so với mặt đất, có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng-ten dưới góc . Biết chiều cao của toà nhà là 19m, khoảng cách từ vị trí quan sát A đến toà nhà là 5m. Khi đó .
.
.
Áp dụng các công thức biến đổi lượng giác.
a) Sai. Vì (góc phần tư thứ III) nên .
.
do .
b) Sai.

Gọi tòa nhà có chân là H và mặt phẳng thẳng đứng đi qua các điểm.
Vị trí quan sát A cách tòa nhà 5 m và cao 1 m so với mặt đất. Hạ đường vuông góc từ A đến trục thẳng đứng của tòa nhà tại điểm K. Khi đó AK = 5 m.
Chiều cao tòa nhà là 19 m, do đó khoảng cách từ K đến nóc tòa nhà (chân cột ăng-ten C) là: KC = 19 - 1 = 18 m.
Đỉnh cột ăng-ten là B, ta có m.
Gọi và . Góc nhìn cột ăng-ten là .
Ta có: ,
Áp dụng công thức:
.
c) Đúng.
.
d) Đúng.
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA và BC. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
MN // (SCD).
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SAD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Đường thẳng BM cắt mặt phẳng (SCD).
BC // (SAD).
Áp dụng lí thuyết về quan hệ song song trong không gian.

b) Sai. Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song cho hai đường thẳng BC và AD, giao tuyến của hai mặt phẳng (SBC) và (SAD) là đường thẳng đi qua S và song song với BC và AD.
d) Đúng. Vì ABCD là hình thoi nên BC // AD, suy ra BC // (SAD).
a) Đúng. Gọi P là trung điểm của SD. Khi đó, MP là đường trung bình của tam giác SAD, suy ra MP // AD // NC và .
Vậy MNCP là hình bình hành, suy ra MN // CP. Mà CP thuộc mặt phẳng (SCD) nên MN // (SCD).
c) Đúng. Vì BM cắt MN tại M, mà MN // (SCD) (cmt) nên BM cắt (SCD).
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Hằng ngày, mực nước của một con kênh lên xuống theo thuỷ triều. Độ sâu h (m) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t (giờ) trong một ngày () cho bởi công thức . Hỏi thời điểm muộn nhất trong ngày mà độ sâu của mực nước trong kênh thấp nhất là mấy giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Dựa vào tập giá trị của hàm cos để tìm GTNN.
Mực nước thấp nhất khi h đạt GTNN, khi đó:
.
Mà .
Vì nên k = 0 hoặc k = 1.
Thời điểm muộn nhất mà mực nước trong kênh thấp nhất là:
(giờ).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB và CD. Đường thẳng SN cắt mặt phẳng (MAD) tại K. Biết SK = xKN. Tính x.
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song, tính chất trọng tâm, đường trung bình của tam giác.
Để tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, ta tìm một điểm thuộc cả đường thẳng và mặt phẳng đó.

Vì AD // BC nên giao tuyến của hai mặt phẳng (MAD) và (SBC) là đường thẳng MP // AD // BC (P thuộc SC).
Vì MP // BC nên theo định lí Thales ta có và P cũng là trung điểm của SC.
Xét trong (SCD), ta có SN cắt DP tại K’, do đó
Suy ra K’ là giao của SN và (MAD), hay K’ trùng K.
Có DP và SN là hai đường trung tuyến của tam giác SCD và chúng giao nhau tại K. Do đó K là trọng tâm của tam giác SCD. Suy ra SK = 2KN. Vậy x = 2.
Cho . Tính giá trị biểu thức (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Áp dụng công thức biến đổi tích thành tổng:
.
Ta có
.
Cho hình chóp S.ABCD có AB // CD, AB = 2CD. Gọi I là trung điểm của cạnh SA. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (IDC) là đường thẳng IJ. Biết J là điểm nằm trên cạnh SB và IJ = kAB. Tính k.
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.

Vì AB // CD và I là giao điểm của (SAB) và (IDC) nên giao tuyến của (SAB) và (IDC) là đường thẳng x đi qua I và song song với AB, CD.
Theo đề bài, J thuộc x và J thuộc SB nên J là giao điểm của SB và x.
Theo định lí Thales, vì IJ // AB nên hay J là trung điểm của SB.
Khi đó IJ là đường trung bình của tam giác SAB nên .
Vậy k = 0,5.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải phương trình .
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
Cho tứ diện
Để chứng minh hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau, chứng minh hai đường thẳng a, b cắt nhau thuộc (P) cùng song song với (Q).
Ta có:
+
+
+
Từ (1), (2), (3) suy ra
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác SBC và I là trung điểm của cạnh CD. Tìm giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (AGI).
Để tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, tìm một điểm cùng thuộc đường thẳng và mặt phẳng đó.

Gọi
Khi đó
Vậy





