Đề giữa học kỳ 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Nguyễn Du – Thái Bình

Lớp 11
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số là y=2−sin⁡xy = 2 - \sin x lần lượt là

A.

3 và 1.

B.

1 và 3.

C.

4 và −4.

D.

2 và 4.

Câu 2:

Cho 7π4<α<2π\dfrac{7\pi}{4} < \alpha < 2\pi. Xét câu nào sau đây đúng?

A.

cot⁡α>0\cot\alpha > 0.

B.

sin⁡α>0\sin\alpha > 0.

C.

cos⁡α>0\cos\alpha > 0.

D.

tan⁡α>0\tan\alpha > 0.

Câu 3:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Giao tuyến của (SMN) và (SAC) là

A.

SD.

B.

SK (K là trung điểm của AB).

C.

SF (F là trung điểm của CD).

D.

SO (O là giao điểm của AC và BD).

Câu 4:

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SB và BD. Khẳng định nào sau đây đúng? Mệnh đề nào sau đây đúng?

A.

MN // (SAD).

B.

MN // (SBC).

C.

MN // (SAB).

D.

MN // (SAC).

Câu 5:

Cho dãy số (un)\left( u_{n} \right), biết un=2n2−1n2+3u_{n} = \dfrac{2n^{2} - 1}{n^{2} + 3}. Tìm số hạng u5u_{5}.

A.

u5=1712.u_{5} = \dfrac{17}{12}.

B.

u5=74.u_{5} = \dfrac{7}{4}.

C.

u5=14.u_{5} = \dfrac{1}{4}.

D.

u5=7139.u_{5} = \dfrac{71}{39}.

Câu 6:

Tập xác định của hàm số y=1−cos xsin xy = \dfrac{1 - \text{cos}\, x}{\text{sin}\, x} là

A.

D=R\{k2π|k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ k2\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}.

B.

D=R\{kπ|k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ k\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}.

C.

D=R\{π2+k2π|k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}.

D.

D=R\{π2+kπ|k∈Z}D = {\mathbb{R}}\backslash\left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}.

Câu 7:

Cho hình chóp S.ACBD có đáy ABCD là hình thang có đáy lớn AB. Gọi M là trung điểm của SC. Giao điểm của BC với mặt phẳng (ADM) là:

A.

Giao điểm của BC và DM.

B.

Giao điểm của BC và AM.

C.

Giao điểm của BC và AD.

D.

Giao điểm của BC và SD.

Câu 8:

Đơn giản biểu thức P=1+sin⁡2α1−sin⁡2α.P = \dfrac{1 + \sin^{2}\alpha}{1 - \sin^{2}\alpha}.

A.

P=−1+2tan⁡2α.P = - 1 + 2{\tan ^2}\alpha .

B.

P=1−2tan⁡2α.P = 1 - 2\tan^{2}\alpha.

C.

P=−1−2tan⁡2α.P = - 1 - 2{\tan ^2}\alpha .

D.

P=1+2tan⁡2α.P = 1 + 2\tan^{2}\alpha.

Câu 9:

Cho cấp số cộng (un)\left( u_{n} \right), biết u2=3u_{2} = 3 và u4=7u_{4} = 7. Giá trị của u15u_{15} bằng

A.

31.

B.

35.

C.

29.

D.

27.

Câu 10:

Phương trình 2sin⁡x−1=02\sin x - 1 = 0 có tập nghiệm là

A.

S={π6+k2π;−π6+k2π,k∈Z}S = \left\{ {\dfrac{\pi}{6} + k2\pi; - \dfrac{\pi}{6} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

B.

S={π6+k2π;5π6+k2π,k∈Z}S = \left\{ {\dfrac{\pi}{6} + k2\pi;\dfrac{5\pi}{6} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

C.

S={16+k2π,k∈Z}S = \left\{ {\dfrac{1}{6} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

D.

S={π3+k2π;−2π3+k2π,k∈Z}S = \left\{ {\dfrac{\pi}{3} + k2\pi; - \dfrac{2\pi}{3} + k2\pi,k \in {\mathbb{Z}}} \right\}.

Câu 11:

Cho cấp số nhân (un)\left( u_{n} \right) có u1=−2u_{1} = - 2 và u5=−162u_{5} = - 162. Công bội qq của cấp số nhân bằng:

A.

\(q = 3;\mspace{6mu} q = - 3\).

B.

q=−3q = - 3.

C.

q=−2q = - 2.

D.

q=3q = 3.

Câu 12:

Nghiệm của phương trình cot⁡(3x−1)=−3\cot\left( {3x - 1} \right) = - \sqrt{3} là

A.

x=13+π18+kπ3,k∈Zx = \dfrac{1}{3} + \dfrac{\pi}{18} + \dfrac{k\pi}{3},k \in {\mathbb{Z}}.

B.

x=13−π6+kπ,k∈Zx = \dfrac{1}{3} - \dfrac{\pi}{6} + k\pi,k \in {\mathbb{Z}}.

C.

x=5π8+kπ3,k∈Zx = \dfrac{5\pi}{8} + \dfrac{k\pi}{3},k \in {\mathbb{Z}}.

D.

x=13+5π18+kπ3,k∈Zx = \dfrac{1}{3} + \dfrac{5\pi}{18} + \dfrac{k\pi}{3},k \in {\mathbb{Z}}.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho cấp số cộng (un)\left( u_{n} \right) thoả mãn {u1−u3+u5=15u1+u6=27{u1−u3+u5=15u1+u6=27\left\{ \begin{array}{l} {u_{1} - u_{3} + u_{5} = 15} \\ {u_{1} + u_{6} = 27} \end{array} \right.. Khi đó:

a)

Công sai của cấp số cộng bằng −2.

b)

Số hạng u1=21u_{1} = 21.

c)

Số hạng u11=−9u_{11} = - 9.

d)

Số −6048 là số hạng thứ 2024.

Câu 2:

Tính được các giá trị lượng giác của góc α=π3+k2π\alpha = \dfrac{\pi}{3} + k2\pi (biết k∈Zk \in {\mathbb{Z}}). Khi đó:

a)

cos⁡α=−12\cos\alpha = - \dfrac{1}{2}.

b)

tan⁡α=3\tan\alpha = \sqrt{3}.

c)

sin⁡α=−32\sin\alpha = - \dfrac{\sqrt{3}}{2}.

d)

cot⁡α=−33\cot\alpha = - \dfrac{\sqrt{3}}{3}.

Câu 3:

Cho hình chóp S.ABCD, biết AB cắt CD tại E, AC cắt BD tại F trong mặt phẳng đáy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a)

Đường thẳng EF nằm trong mặt phẳng (ABCD).

b)

Gọi G=EF∩ADG = EF \cap AD. Khi đó, SG giao tuyến của mặt phẳng (SEF) và mặt phẳng (SAD).

c)

SF là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD), SE là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

d)

AB là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD).

Câu 4:

Cho phương trình lượng giác sin⁡x=−12\sin x = - \dfrac{1}{2}, khi đó:

a)

Phương trình có nghiệm là: x=−π6+k2πx = - \dfrac{\pi}{6} + k2\pi; x=7π6+k2πx = \dfrac{7\pi}{6} + k2\pi (k∈Z)(k \in {\mathbb{Z}}).

b)

Phương trình có nghiệm âm lớn nhất bằng −π3- \dfrac{\pi}{3}.

c)

Số nghiệm của phương trình trong khoảng (−π;π)\left( {- \pi;\pi} \right) là ba nghiệm.

d)

Phương trình tương đương sin⁡x=sin⁡(π6)\sin x = \sin\left( \dfrac{\pi}{6} \right).

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố X ở vĩ độ 40o40^{o} bắc trong ngày thứ tt của một năm không nhuận được cho bởi hàm số d(t)=3sin⁡[π182(t−80)]+12d(t) = 3\sin\left\lbrack {\dfrac{\pi}{182}\left( {t - 80} \right)} \right\rbrack + 12, t∈Zt \in {\mathbb{Z}}, 0<t≤3650 < t \leq 365. Vào ngày nào trong năm thì thành phố X có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất ?

Câu 2:

Cho cấp số cộng (un)\left( u_{n} \right) có số hạng đầu tiên u1u_{1} và công sai d thoả mãn: {u4=10u4+u6=26{u4=10u4+u6=26\left\{ \begin{array}{l} {u_{4} = 10} \\ {u_{4} + u_{6} = 26} \end{array} \right.. Giá trị của biểu thức P=u1+dP = u_{1} + d bằng bao nhiêu ?

Câu 3:

Một cái đồng hồ treo tường có đường kính bằng 60 cm, ta xem vành ngoài chiếc đồng hồ là một đường tròn với các điểm A, B, C lần lượt tương ứng với vị trí các số 2, 9, 4.

Độ dài cung nhỏ AB bằng bao nhiêu (kết quả tính theo đơn vị centimét và làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 4:

Tổng tất cả các nghiệm trong khoảng (0;2π)\left( {0;2\pi} \right) của phương trình (2cos⁡2x+5)(sin⁡2x−cos⁡2x)=0\left( {2\cos 2x + 5} \right)\left( {\sin^{2}x - \cos^{2}x} \right) = 0 là S=α.πS = \alpha.\pi (với α\alpha là số nguyên). Giá trị của biểu thức P=25α+23P = 25\alpha + 23 bằng bao nhiêu ?

Câu 5:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của BC và CD. Gọi M là điểm thoả mãn 2MB→=5MS→2\overset{\rightarrow}{MB} = 5\overset{\rightarrow}{MS}. Gọi F là giao điểm của DM và (SIK). Ta tính được tỉ số MFFD=ab\dfrac{MF}{FD} = \dfrac{a}{b} (với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Giá trị của biểu thức P=10a+bP = 10a + b bằng bao nhiêu ?

Câu 6:

Người ta trồng 465 cây trong một khu vườn hình tam giác theo cách sau: Hàng thứ nhất có 1 cây, hàng thứ hai có 2 cây, và cứ như thế mỗi hàng sau sẽ có nhiều hơn hàng ngay trước đó 1 cây. Hỏi tổng số hàng cây trong khu vườn bằng bao nhiêu?

Gửi bài