Đề giữa kỳ 1 Toán 12 năm 2024 – 2025 trường THPT Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên

Lớp 12
90 phút
22 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Hiệu A′C′→−DC→\overset{\rightarrow}{A'C'} - \overset{\rightarrow}{DC} là

A.

BD→\overset{\rightarrow}{BD}.

B.

A′D→\overset{\rightarrow}{A'D}.

C.

CB→\overset{\rightarrow}{CB}.

D.

AD→\overset{\rightarrow}{AD}.

Câu 2:

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD, có ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Tam giác SACSAC đều cạnh bằng a. Khi đó ∣SA→+SC→∣\left| {\overset{\rightarrow}{SA} + \overset{\rightarrow}{SC}} \right| bằng

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình binh hành tâm \(O\) (tham khảo hình  vẽ). Gọi \(M\) là trung điểm của \(OD\). Khoảng cách từ điềm \(B\) tới mặt  phằng \(\left( {

A.

a34\dfrac{a\sqrt{3}}{4}.

B.

a32\dfrac{a\sqrt{3}}{2}.

C.

2a32a\sqrt{3}.

D.

a3a\sqrt{3}.

Câu 3:

Cho hàm số y=−x33+x2+4.y = - \dfrac{x^{3}}{3} + x^{2} + 4. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

A.

(2;+∞)\left( {2; + \infty} \right).

B.

(0;2)\left( {0;2} \right).

C.

(0;+∞)\left( {0; + \infty} \right).

D.

(−∞;0)\left( {- \infty;0} \right).

Câu 4:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới đây. Hàm số đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

A.

(−7;4)\left( {- 7;4} \right).

B.

(−7;+∞)\left( {- 7; + \infty} \right).

C.

(−∞;−4)\left( {- \infty; - 4} \right).

D.

(−7;−4)\left( {- 7; - 4} \right) và (−4;4)\left( {- 4;4} \right).

Câu 5:

Trong không gian OxyzOxyz cho vectơ u→=−2j→+i→+3k→\overset{\rightarrow}{u} = - 2\overset{\rightarrow}{j} + \overset{\rightarrow}{i} + 3\overset{\rightarrow}{k}. Tọa độ của vectơ u→\overset{\rightarrow}{u} là

A.

u→=(2;1;3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {2;1;3} \right).

B.

u→=(1;−2;3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1; - 2;3} \right).

C.

u→=(1;2;−3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {1;2; - 3} \right).

D.

u→=(−2;1;3)\overset{\rightarrow}{u} = \left( {- 2;1;3} \right).

Câu 6:

Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−3x+2f(x) = x^{3} - 3x + 2 trên đoạn [−3;3]\left\lbrack {- 3;3} \right\rbrack bằng

A.

0.

B.

−16- 16.

C.

4.

D.

20.

Câu 7:

Trong không gian Oxyz cho hai điểm A(12;−13;5),B(1;83;32)A\left( {\dfrac{1}{2}; - \dfrac{1}{3};5} \right),B\left( {1;\dfrac{8}{3};\dfrac{3}{2}} \right). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A.

AB→(12;3;−72)\overset{\rightarrow}{AB}\left( {\dfrac{1}{2};3; - \dfrac{7}{2}} \right).

B.

AB→(32;3;−72)\overset{\rightarrow}{AB}\left( {\dfrac{3}{2};3; - \dfrac{7}{2}} \right).

C.

AB→(−12;−3;72)\overset{\rightarrow}{AB}\left( {- \dfrac{1}{2}; - 3;\dfrac{7}{2}} \right).

D.

AB→(12;83;−72)\overset{\rightarrow}{AB}\left( {\dfrac{1}{2};\dfrac{8}{3}; - \dfrac{7}{2}} \right) .

Câu 8:

Trong không gian OxyzOxyz, OO là gốc tọa độ, OM→=−i→−2k→\overset{\rightarrow}{OM} = - \overset{\rightarrow}{i} - 2\overset{\rightarrow}{k}. Tọa độ của điểm MM là

A.

(1;0;−2)\left( {1;0; - 2} \right).

B.

(1;0;2)\left( {1;0;2} \right).

C.

(−1;−2;0)\left( {- 1; - 2;0} \right).

D.

(−1;0;−2)\left( {- 1;0; - 2} \right).

Câu 9:

Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C'. Hai vectơ ngược hướng là

A.

AA′→,C′C→\overset{\rightarrow}{AA'},\overset{\rightarrow}{C'C}.

B.

AB→,A′C→\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{A'C}.

C.

AB→,C′C→\overset{\rightarrow}{AB},\overset{\rightarrow}{C'C}.

D.

BC→,B′C′→\overset{\rightarrow}{BC},\overset{\rightarrow}{B'C'}.

Câu 10:

Cho hàm số y=13x3+x2−3x+1y = \dfrac{1}{3}x^{3} + x^{2} - 3x + 1. Tâm đối xứng của đồ thị có tọa độ là

A.

(−1;143)\left( {- 1;\dfrac{14}{3}} \right) .

B.

(−1;133)\left( {- 1;\dfrac{13}{3}} \right).

C.

(1;143)\left( {1;\dfrac{14}{3}} \right).

D.

(−1;5)\left( {- 1;5} \right).

Câu 11:

Cho hàm số y=x+2x−2y = \dfrac{x + 2}{x - 2}. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là

A.

(2;−1)\left( {2; - 1} \right).

B.

(2;1)\left( {2;1} \right).

C.

(1;2)\left( {1;2} \right).

D.

(2;2)\left( {2;2} \right).

Câu 12:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Hãy tìm khẳng định sai.

A.

Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+1y = x + 1.

B.

Đồ thị có 2 đường tiệm cận gồm 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang.

C.

Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là đường thẳng x=2x = 2.

D.

Đồ thị có 2 đường tiệm cận gồm 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận xiên.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=x3−3x+1y = x^{3} - 3x + 1.

a)

Điểm cực tiểu của hàm số là x = 1.

b)

Gọi A, B lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số, điểm C(-1; 2). Khi đó, diện tích tam giác ABC là 12.

c)

Hàm số đồng biến trên khoảng (-1; 1).

d)

Giả sử hàm số đã cho có hai điểm cực trị là x1x_{1}, x2x_{2}. Khi đó giá trị x1.x2=−1x_{1} . x_{2} = - 1.

Câu 2:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Hàm số y = f'(x) có đồ thị như sau:

a)

Trên đoạn [-1; 4], giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) là f(1).

b)

Hàm số y = f(x) có hai cực trị.

c)

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (1;+∞)\left( {1; + \infty} \right).

d)

f(1) > f(2) > f(4).

Câu 3:

Một chất điểm chuyển động được quãng đường S (đơn vị mét) là hàm số phụ thuộc thời gian t (đơn vị giây) theo công thức S(t)=−t3+9t2+t+10S(t) = - t^{3} + 9t^{2} + t + 10.

a)

Vận tốc trung bình của chuyển động trong t = 2 giây đầu tiên bằng 15 m/s.

b)

Quãng đường chất điểm đi được sau khi xuất phát 1 giây bằng 18 m.

c)

Gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 2 giây lớn hơn gia tốc của chuyển động tại thời điểm t = 4 giây.

d)

Vận tốc của chuyển động đạt giá trị lớn nhất là 28 (m/s).

Câu 4:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2a. Gọi O là tâm của hình vuông BCC'B' và G là trọng tâm tam giác ADC.

a)

BD→.A′D′→=2a22\overset{\rightarrow}{BD}.\overset{\rightarrow}{A^{\prime}D^{\prime}} = 2a^{2}\sqrt{2}.

b)

BD′→=BB′→+BC→+CD→\overset{\rightarrow}{BD^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BB^{\prime}} + \overset{\rightarrow}{BC} + \overset{\rightarrow}{CD}.

c)

GO→=23AB→−16AD→+12AA′→\overset{\rightarrow}{GO} = \dfrac{2}{3}\overset{\rightarrow}{AB} - \dfrac{1}{6}\overset{\rightarrow}{AD} + \dfrac{1}{2}\overset{\rightarrow}{AA^{\prime}}.

d)

Góc giữa hai vectơ DA′→\overset{\rightarrow}{DA^{\prime}} và AC→\overset{\rightarrow}{AC} bằng 60∘60{^\circ}.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Trên mặt đất có hai trạm thiên văn B và C đang theo dõi vị trí của một vệ tinh M. Lúc này trong không gian cũng có một vệ tinh A di chuyển cùng với tốc độ quay của trái đất nên vị trí so với hai đài quan sát B và C là không đổi. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị độ dài trên mỗi trục là 1000 km), giả sử A(0;0;8)A(0;0;8), B(4;0;0)B\left( {4;0;0} \right), C(0;6;0)C\left( {0;6;0} \right). Dữ liệu quan sát từ hai trạm B và C cho thấy MB2+MC2=44MB^{2} + MC^{2} = 44. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai vệ tinh A và M (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm và đơn vị là nghìn kilômét).

Câu 2:

Cho hàm số y=f(x)=x2+bx+cmxy = f(x) = \dfrac{x^{2} + bx + c}{mx} có đồ thị (C)(C). Biết (C)(C) đi qua hai điểm A(−1;1)A\left( {- 1;1} \right), B(3;1)B\left( {3;1} \right) và tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) có hệ số góc bằng 13\dfrac{1}{3}. Tính f(2)f(2) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Câu 3:

Cho hàm số y=x3−2x2−7x+my = x^{3} - 2x^{2} - 7x + m. Tìm m để giá trị lớn nhất của hàm số trên [0;2]\left\lbrack {0;2} \right\rbrack bằng 11.

Câu 4:

Ông A dự định đầu tư sản xuất một loại sản phẩm với số lượng không quá 200 sản phẩm. Nếu ông A bán được xx sản phẩm thì thu về số tiền tính theo công thức f(x)=x3−1550x2+128500x+30000f(x) = x^{3} - 1550x^{2} + 128500x + 30000 (đồng). Chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm được tính theo công thức C(x)=1000+x+25000xC(x) = 1000 + x + \dfrac{25000}{x} (đồng). Ông A cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm thì lợi nhuận thu về là lớn nhất?

Câu 5:

Đồ thị hàm số y=x3−3x2+my = x^{3} - 3x^{2} + m có điểm cực tiểu là M(a;b)M\left( {a;b} \right) và a+b=1a + b = 1. Tìm giá trị mm.

Câu 6:

Từ một miếng bìa hình vuông có cạnh bằng 1212 (cm), người ta cắt bỏ đi bốn hình vuông nhỏ có cạnh bằng nhau ở bốn góc, sau đó gấp lại để được một cái hộp không có nắp. Tính thể tích lớn nhất của cái hộp đó.

Gửi bài