Đề giữa kì 1 Toán 12 năm 2025 – 2026 trường THPT Na Rì – Thái Nguyên

Lớp 12
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

A.

y=−2x+3x+2y = \dfrac{- 2x + 3}{x + 2}.

B.

y=2x2+2x−11x−2y = \dfrac{2x^{2} + 2x - 11}{x - 2}.

C.

y=x+2x+3y = \dfrac{x + 2}{x + 3}.

D.

y=2x2+5x+4x+2y = \dfrac{2x^{2} + 5x + 4}{x + 2}.

Câu 2:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị cực đại của hàm số là

A.

00.

B.

11.

C.

−4- 4.

D.

−1- 1.

Câu 3:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số là

A.

22.

B.

00.

C.

33.

D.

11.

Câu 4:

Đồ thị hàm số y=x3+2x−8y = x^{3} + 2x - 8 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng

A.

−2- 2.

B.

00.

C.

−8- 8.

D.

11.

Câu 5:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định, liên tục trên [−1;52]\left\lbrack {- 1;\dfrac{5}{2}} \right\rbrack và có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị lớn nhất MM và giá trị nhỏ nhất mm của hàm số f(x)f(x) trên [0;52]\left\lbrack {0;\dfrac{5}{2}} \right\rbrack là

A.

M=72,m=−1M = \dfrac{7}{2},m = - 1.

B.

M=72,m=1M = \dfrac{7}{2},m = 1.

C.

M=4,m=1M = 4,m = 1.

D.

M=4,m=−1M = 4,m = - 1.

Câu 6:

Giá trị lớn nhất của hàm số y=−3x4+4x3+1y = - 3x^{4} + 4x^{3} + 1 bằng

A.

22.

B.

55.

C.

00.

D.

1111.

Câu 7:

Cho hàm số có đồ thị như hình bên. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là

A.

x=−12x = - \dfrac{1}{2}.

B.

y=x−2y = x - 2.

C.

y=x+2y = x + 2.

D.

y=2x−2y = 2x - 2.

Câu 8:

Cho hàm số y=4x4+1y = 4x^{4} + 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A.

Hàm số nghịch biến trên khoảng (−14;+∞)\left( {- \dfrac{1}{4}; + \infty} \right).

B.

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;0).\left( {- \infty;0} \right).

C.

Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−14)\left( {- \infty; - \dfrac{1}{4}} \right).

D.

Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞)\left( {0; + \infty} \right).

Câu 9:

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A.

(0;1)\left( {0;1} \right).

B.

(−∞;0) \left( {- \infty;0} \right)\,.

C.

(1;+∞)\left( {1; + \infty} \right).

D.

(−∞;+∞)\left( {- \infty; + \infty} \right).

Câu 10:

Cho hàm số có đồ thị là đường cong dưới đây. Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho với trục hoành là

A graph of a function

Description automatically generated

A.

y=0y = 0.

B.

y=−1y = - 1.

C.

x=0x = 0.

D.

x=−1x = - 1.

Câu 11:

Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

A.

y=x−1x−2y = \dfrac{x - 1}{x - 2}.

B.

y=x2−x+2xy = \dfrac{x^{2} - x + 2}{x}.

C.

y=−x3+3x2−4y = - x^{3} + 3x^{2} - 4.

D.

y=x3−3x2+4y = x^{3} - 3x^{2} + 4.

Câu 12:

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x−1x+3y = \dfrac{3x - 1}{x + 3} bằng

A.

x=−3x = - 3.

B.

y=−3y = - 3.

C.

x=3x = 3.

D.

y=3y = 3.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số y=x−1+4x−1y = x - 1 + \dfrac{4}{x - 1} có đồ thị (C)(C).

a)

Tập xác định của hàm số là R\mathbb{R}.

b)

Tiệm cận xiên của (C)(C) là y=x−1y = x - 1.

c)

Hàm số nghịch biến trong khoảng (−1;3)\left( {- 1;3} \right).

d)

Tâm đối xứng của (C)(C) là điểm I(1;1)I\left( {1;1} \right).

Câu 2:

Xét một chất điểm chuyển động dọc theo trục OxOx. Toạ độ của chất điểm tại thời điểm tt được xác định bởi hàm số x(t)=t3−6t2+9tx(t) = t^{3} - 6t^{2} + 9t với t≥0t \geq 0. Khi đó x′(t)x'(t) là vận tốc của chất điểm tại thời điểm tt, kí hiệu v(t)v(t); v′(t)v'(t) là gia tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm tt, kí hiệu a(t)a(t).

a)

Hàm vận tốc là v(t)=3t2−12t+9v(t) = 3t^{2} - 12t + 9.

b)

Hàm gia tốc là a(t)=6t−12a(t) = 6t - 12.

c)

Trong khoảng từ t=0t = 0 đến t=2t = 2 thì vận tốc của chất điểm tăng.

d)

Quãng đường chất điểm chuyển động được trong khoảng thời gian từ 0≤t≤40 \leq t \leq 4 là 4.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho hàm số y=ax−bx−1y = \dfrac{ax - b}{x - 1} có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị của a2−8ba^{2} - 8b bằng bao nhiêu?

Câu 2:

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số N(t)=−t3+12t2N(t) = - t^{3} + 12t^{2}, 0≤t≤120 \leq t \leq 12 trong đó NN là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và tt là thời gian (tuần). Đạo hàm N′(t)N'(t) biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?

Câu 3:

Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^{3} + bx^{2} + cx + d (a,b,c,d∈R)\left( {a,b,c,d \in {\mathbb{R}}} \right) có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây.

Có bao nhiêu số dương trong các số a, b, c, d?

Câu 4:

Cho hàm số có bảng biến thiên như hình sau:

Số khoảng nghịch biến của hàm số trên là bao nhiêu?

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

a) Xét tính đơn điệu và tìm cực trị của hàm số y=x3−3x2+1y = x^{3} - 3x^{2} + 1.

b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x4+8x2−7y = - x^{4} + 8x^{2} - 7 trên đoạn [0;3]\left\lbrack {0;3} \right\rbrack.

Câu 2:

Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cung cấp cho nhà máy B. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x)=45−0,001x2P(x) = 45 - 0,001x^{2} (triệu đồng). Chi phí để A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm. Nhà máy A cần bán cho nhà máy B bao nhiêu tấn sản phẩm mỗi tháng để lợi nhuận thu được là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 3:

Hình vẽ bên dưới mô tả đoạn đường đi vào GARA Ô TÔ nhà thầy Dũng. Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng x (m), đoạn đường thẳng vào cổng GARA có chiều rộng 2,6 (m). Biết kích thước xe ô tô là 5 m x 1,9 m. Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô người ta coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài 5 (m), chiều rộng 1,9 (m). Hỏi chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên để ô tô có thể đi vào GARA được?

cau49.png

Gửi bài