Đề kiểm tra cuối HK2 Văn 7 THCS Thanh Am (2024-2025)
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
(1) Bạn biết không, có những thành công bắt đầu từ những thất bại, khó khăn hàng vạn lần. (2) Chẳng hạn như Thô-mát Ê-đi-sơn (Thomas Edison), mấy ai biết rằng khi còn nhỏ, Ê-đi-sơn đã từng bị đánh giá là “dốt đến mức không học được bất cứ thứ gì”. (3) Ông đã phải trải qua hàng ngàn thất bại trước khi phát minh ra dây tóc bóng đèn – phát minh mang đến kỉ nguyên ánh sáng cho nhân loại. (4) Hay Ních Vu-chi-xích (Nick Vujicic), chàng trai sinh ra đã khiếm khuyết tứ chi, thời đi học đã từng bị bạn bè chọc ghẹo đến mức muốn bỏ cuộc. (5) Bất chấp tất cả những rào cản và khó khăn, Nick vẫn khao khát sống và không ngừng vươn lên. (6) Giờ đây, anh đang sống một cuộc đời hạnh phúc. (7) Anh có một gia đình nhỏ, có thể bơi lội, chụp ảnh, lướt ván, trở thành nhà diễn thuyết nổi tiếng và là người truyền cảm hứng cho nhiều người để vươn đến một cuộc sống không giới hạn. (8) Quả đúng như Giooc E-li-ốt (Geogre Eliot) từng nói: “Thất bại duy nhất mà ta nên sợ đó là không bám lấy mục tiêu mà mình biết là tốt nhất.” (9) Câu chuyện của Thô-mát Ê-đi-sơn và Ních Vu-chi-xích đã cho ta một bài học quý giá: đừng bao giờ từ bỏ nỗ lực và ước mơ, bởi chính sự kiên trì, bền bỉ và những bài học tích lũy được qua những lần vấp ngã sẽ tôi luyện bản lĩnh, mở rộng tầm nhìn, giúp ta lạc quan, trưởng thành hơn.
(SGK Ngữ văn 7, tập 2, Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.17)
Trong đoạn văn trên, câu văn nào là câu nêu ý kiến?
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (4)
Đọc và xác định ý kiến chính
Câu (1) là câu nêu ý kiến
Các từ in đậm trong câu văn sau thuộc kiểu từ loại nào?
“Bất chấp tất cả những rào cản và khó khăn, Nick vẫn khao khát sống và không ngừng vươn lên.”
Số từ.
Danh từ.
Đại từ.
Phó từ.
Vận dụng kiến thức về từ loại (phó từ, trợ từ, thán từ,...)
Các từ in đậm là phó từ
Những câu văn được in đậm có vai trò gì trong văn bản trên?
Luận đề.
Bằng chứng.
Ý kiến.
Lí lẽ.
Đọc và xác định vai trò của câu in đậm là: ý kiến, lí lẽ hay bằng chứng
Những câu văn in đậm là bằng chứng
Trong câu văn (2) và (3), phép liên kết hình thức nào được tác giả sử dụng?
Phép lặp.
Phép thế.
Phép nối
Phép liên tưởng.
Vận dụng kiến thức về các phép liên kết trong câu
Phép liên kết thế được sử dụng
Mục đích chính của văn bản trên là gì?
Văn bản đã thể hiện tình cảm trân trọng của tác giả đối với sự thất bại.
Thuyết phục người đọc muốn thành công thì phải chấp nhận trải qua thất bại.
Văn bản đã cung cấp cho người đọc những thông tin, tri thức về giá trị của sự thất bại.
Kể các sự việc, câu chuyện về hai nhân vật Thomas Edison và Nick Vujicic.
Từ nội dung rút ra mục đích
Mục đích: Thuyết phục người đọc muốn thành công thì phải chấp nhận trải qua thất bại.
Tiếng “thất” trong từ nào sau đây không đồng nghĩa với tiếng “thất” trong từ “thất bại”?
thất ngôn.
thất thoát.
thất đức
thất lạc
Dựa vào ngữ cảnh để xác định
Từ "thất ngôn" không đồng nghĩa với tiếng “thất” trong từ “thất bại”
Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích trên là gì?
Các câu văn giàu tính trữ tình, lời văn giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ.
Đặt các nhân vật Thomas Edison, Nick Vujicic vào tình huống khó khăn.
Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục
Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ một cách linh hoạt, lời văn giàu biểu cảm.
Đọc và xác định giá trị nghệ thuật
Hệ thống ý kiến, lí lẽ, bằng chứng rõ ràng, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục
Trong đoạn văn, các nhân vật Thô-mát Ê-đi-sơn, Ních Vu-chi-xích đã trải qua những khó khăn gì? Họ đã trở thành người như thế nào sau khi vượt qua khó khăn đó?
Đọc kĩ văn bản
- Trong đoạn văn, các nhân vật Thô-mát Ê-đi-sơn, Ních Vu-chi-xích đã trải qua những khó khăn:
+ Thô-mát Ê-đi-sơn: Bị đánh giá là dốt đến mức không học được bất cứ thứ gì; trải qua hàng ngàn thất bại trước khi phát minh ra dây tóc bóng đèn.
+ Ních Vu-chi-xích: Sinh ra đã khuyết tật tứ chi, đi học bị bạn bè chọc ghẹo đến mức muốn bỏ cuộc.
Họ đã trở thành những người thành công và hạnh phúc (Ê-đi-sơn: trở thành nhà phát minh đại tài; Ních Vu-chi-xích trở thành diễn gải, người truyền cảm hứng)
Từ nội dung đoạn trích trên và những hiểu biết của bản thân, hãy viết một đoạn văn ngắn từ khoảng 5 câu để trả lời câu hỏi: Con người cần có thái độ thế nào khi đối mặt với thất bại?
Liên hệ thực tế
- Đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng
- HS rút ra bài học: Cần có thái độ đúng đắn khi đối mặt với thất bại: không nên bỏ cuộc, suy sụp, bi quan; cũng như sợ hãi. Cần mạnh mẽ đối mặt với thất bại, kiên trì, không bỏ cuộc….
Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?
Chú ý ngôn ngữ, lời của người viết
PTBĐ: Nghị luận
Phần II. Viết
Chọn một trong hai đề sau
Đề 1: Trong cuộc sống, mỗi con người đều cần nuôi dưỡng lòng nhân ái – một phẩm chất tốt đẹp giúp xã hội trở nên nhân văn và bền vững hơn. Có ý kiến cho rằng: “Lòng nhân ái bắt đầu từ những điều nhỏ bé.” Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trêna.
Đề 2: Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”. Hãy viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của mình về tinh thần đoàn kết.
I. Mở bài
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề.
- Thể hiện ý kiến, quan điểm cá nhân về vấn đề (đồng tình/không đồng tình).
II. Thân bài:
- Giải thích vấn đề
- Nêu ý nghĩa của vấn đề với đời sống con người, xã hội
- Bằng chứng làm rõ cho vấn đề
- Bàn luận mở rộng
- Bài học
III. Kết bài
- Khẳng định lại ý kiến về vấn đề nghị luận
- Liên hệ bản thân.
Bài tham khảo Đề 2:
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Dân tộc Việt Nam ta có truyền thống đoàn kết lâu đời.
- Dẫn câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công.”
- Nêu luận đề: Khẳng định tinh thần đoàn kết là sức mạnh to lớn, là chìa khóa dẫn đến mọi thắng lợi.
2. Thân bài:
a. Giải thích vấn đề:
- “Đoàn kết” là sự gắn bó, đồng lòng, cùng chung mục tiêu giữa con người với con người, giữa tập thể, cộng đồng, dân tộc.
- Câu nói của Bác Hồ nhấn mạnh: đoàn kết là yếu tố quyết định, có đoàn kết thì mới có thành công.
b. Biểu hiện của tinh thần đoàn kết:
- Trong lịch sử: dân tộc ta nhờ đoàn kết mà chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược, giành độc lập, thống nhất đất nước.
- Trong xã hội hiện nay:
+ Đoàn kết trong học tập, lao động, giúp đỡ lẫn nhau vượt khó.
+ Đoàn kết trong tập thể, cơ quan, trường học để cùng phát triển.
+ Đoàn kết quốc tế để cùng tiến bộ, hòa bình, hữu nghị.
c. Ý nghĩa của tinh thần đoàn kết:
- Tạo nên sức mạnh tập thể, giúp con người vượt qua khó khăn.
- Giúp xã hội phát triển bền vững, đất nước giàu mạnh.
- Gắn kết mọi người bằng tình thương, trách nhiệm và niềm tin.
d. Dẫn chứng minh họa:
- Dẫn chứng lịch sử: Chiến thắng Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám, tinh thần “toàn dân chống dịch Covid-19”.
- Dẫn chứng đời sống: các phong trào “lá lành đùm lá rách”, quyên góp ủng hộ vùng thiên tai, học sinh giúp nhau học tốt.
e. Phản đề: Phê phán những người ích kỷ, chia rẽ, gây mất đoàn kết nội bộ, làm suy yếu tập thể.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại tầm quan trọng của tinh thần đoàn kết.
- Liên hệ bản thân: cần sống chan hòa, biết hợp tác, giúp đỡ bạn bè, cùng xây dựng tập thể vững mạnh.





