Đề kiểm tra giữa học kì 2 Văn 7 THCS Yên Sở (2023-2024)
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Đọc hiểu
KHI MẸ VẮNG NHÀthơ
(1) Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn
Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.
(2) Sớm mẹ về, thấy khoai đã chín
Buổi mẹ về, gạo đã trắng tinh
Trưa mẹ về, cơm dẻo và ngon
Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn
Tối mẹ về, cổng nhà sạch sẽ.
(3) Mẹ bảo em: Dạo này ngoan thế!
- Không mẹ ơi! Con đã ngoan đâu!
Áo mẹ mưa bạc màu
Đầu mẹ nắng cháy tóc
Mẹ ngày đêm khó nhọc
Con chưa ngoan, chưa ngoan!
(Theo Trần Đăng Khoa, Góc sân và khoảng trời, NXB Văn hóa dân tộc, 1999)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Thơ sáu chữ.
Thơ bảy chữ.
Thơ năm chữ.
Thơ tự do.
Dựa vào đặc trưng thể loại
Chúng ta cần đếm số lượng chữ ở từng câu thơ:
- Đoạn (1) có các dòng:
"Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai": 7 chữ
"Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo": 9 chữ
"Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm": 7 chữ
"Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn": 8 chữ
"Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng": 10 chữ
- Đoạn (2) và (3) cũng có số chữ không đồng đều trong mỗi câu.
Qua phân tích, ta thấy số chữ không đồng đều trong các dòng thơ. Như vậy, bài thơ thuộc thể thơ tự do.
Dòng nào nói đúng về đặc điểm hình thức bài thơ?
Các khổ thơ đều nhau.
Gieo vần liền.
Các dòng thơ dài ngắn không đều.
Cấu trúc ngôn ngữ đặc biệt.
Dựa vào đặc trưng của thể loại
Các dòng thơ dài ngắn không đều. > Đúng vì các dòng thơ có độ dài không đồng đều.
Đối tượng trữ tình trong bài thơ là:
Người mẹ
Người con.
Người chị.
Tác giả.
Đọc và xác định đối tượng trữ tình xuyên suốt bài thơ
Đối tượng trữ tình: người mẹ
Chủ đề của bài thơ là gì?
Tình chị em sâu nặng.
Tình mẫu tử thiêng liêng.
Tình bạn bè thắm thiết.
Tình yêu quê hương tha thiết.
Từ nội dung rút ra chủ đề của bài thơ
Bài thơ có nội dung kể về những công việc mà em bé thực hiện khi mẹ vắng nhà, từ luộc khoai, giã gạo, thổi cơm, làm cỏ vườn cho tới quét cổng. Mỗi khi mẹ về, mọi công việc đều hoàn tất: khoai chín, gạo trắng, cơm ngon dẻo, cỏ quang vườn, cổng sạch sẽ. Và cuối cùng, em bé dù nhận được lời khen từ mẹ rằng "ngoan thế" nhưng vẫn khiêm tốn nói rằng mẹ mới là người vất vả: "Áo mẹ mưa bạc màu, Đầu mẹ nắng cháy tóc".
Các hình ảnh và tâm tư này thể hiện tình cảm yêu thương và sự thấu hiểu sâu sắc của người con dành cho mẹ. Đứa trẻ nhận thức được sự vất vả, hi sinh của mẹ hàng ngày và mong muốn được chia sẻ bằng cách hoàn thành tốt các công việc khi mẹ vắng nhà.
Dù không có mẹ kế bên, nhưng hình ảnh mẹ trong mọi công việc hàng ngày luôn tồn tại trong tâm trí của em. Điều này nhấn mạnh ý nghĩa của tình mẫu tử thiêng liêng và sự tự nguyện của đứa con trong việc chăm sóc gia đình thay cho mẹ.
Nội dung của bài thơ là gì?
Bạn nhỏ làm việc nhà, đợi mẹ về mẹ khen.
Bạn nhỏ cùng chị làm việc nhà và đợi mẹ đi chợ về.
Bạn nhỏ tranh thủ làm việc nhà trong lúc đợi mẹ đi làm về.
Bạn nhỏ giúp đỡ mẹ làm việc nhà trong lúc mẹ đi vắng.
Đọc và xác định nội dung chính của văn bản
Nội dung: Bạn nhỏ giúp đỡ mẹ làm việc nhà trong lúc mẹ đi vắng.
Từ “quang” trong câu thơ “Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn” có nghĩa là gì?
Ánh sáng của đèn điện.
Sáng như bóng đèn.
Sạch, hết vướng víu.
Quanh cảnh xung quanh vườn.
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
Từ "quang" ở đây được dùng để chỉ sự sạch sẽ, ngăn nắp. Trong câu thơ, "Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn", có thể hiểu rằng cỏ trong vườn đã được nhổ đi, làm cho khu vườn trở nên sạch sẽ, thoáng đãng.
Phó từ trong khổ thơ thứ (2) là:
đã.
thấy.
về.
và.
Vận dụng kiến thức về phó từ
Đã: Là phó từ, dùng để chỉ hành động đã hoàn thành trong quá khứ.
Những câu thơ sau gợi hình ảnh về một người mẹ như thế nào?
“Áo mẹ mưa bạc màu Đầu mẹ nắng cháy tóc Mẹ ngày đêm khó nhọc”
Già nua, thiếu sức sống.
Lam lũ, vất vả, tần tảo.
Khó tính, khắt khe.
Không quan tâm đến con cái.
Đọc và xác định những hình ảnh về người mẹ
Trong đoạn thơ trích, trọng tâm được nhấn mạnh đến sự vất vả của người mẹ thông qua các hình ảnh:
- “Áo mẹ mưa bạc màu”: mô tả sự chịu đựng thời tiết khắc nghiệt khiến cho áo của mẹ bạc màu.
- “Đầu mẹ nắng cháy tóc”: cho thấy mẹ phải làm việc dưới trời nắng gắt, khiến tóc mẹ bị cháy.
- “Mẹ ngày đêm khó nhọc”: gợi lên hình ảnh người mẹ làm việc liên tục không ngừng nghỉ, có vẻ như mẹ rất bận rộn và gánh nặng công việc.
Từ các phân tích trên, có thể thấy rằng những hình ảnh trong các câu thơ này phản ánh một hình ảnh người mẹ lam lũ, vất vả và tần tảo, chịu khó nhọc trong công việc hàng ngày.
Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê được tác giả sử dụng trong khổ thơ thứ nhất.
Vận dụng kiến thức về biện pháp liệt kê
- Khiến câu thơ gợi hình, gợi cảm, sinh động.
- Nhấn mạnh những công việc em bé đã làm để giúp đỡ mẹ khi mẹ không có nhà; gợi sự chăm chỉ, siêng năng của em bé; sự quan tâm, yêu thương, hiếu thảo em bé dành cho mẹ.
- Thể hiện tình cảm yêu mến của tác giả với em bé.
Qua bài thơ “Khi mẹ vắng nhà”, em có cảm nhận như thế nào về tình cảm em bé dành cho mẹ? (Trình bày bằng một đoạn văn khoảng 3-5 câu).
Đọc kĩ nội dung bài thơ
Xác định những chi tiết thể hiện tình cảm của em bé dành cho mẹ
Vận dụng thao tác lập luận, hân tích
- HS cảm nhận được tình cảm em bé dành cho mẹ của mình:
+ Thấu hiểu, cảm thông với nỗi vất vả, cực nhọc của mẹ.
+ Trân trọng, yêu thương, hiếu thảo với mẹ.
- HS rút ra được những liên hệ cho bản thân:
+ Kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ.
+ Hoàn thiện bản thân, tu dưỡng đạo đức.
…
HS bày tỏ ý kiến cá nhân nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
Phần II. Viết
Hãy viết bài văn (khoảng một trang giấy thi) phân tích đặc điểm nhân vật trong một truyện ngụ ngôn mà em yêu thích. (Chú ý: Không sử dụng văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập hai, bộ Cánh diều)
Nhớ lại một truyện ngụ ngôn mà em yêu thích
Chọn nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc cho em
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
Mở bài:
- Giới thiệu truyện ngụ ngôn và nhân vật cần phân tích; nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
Thân bài: Tập trung phân tích đặc điểm nhân vật:
- Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các biểu hiện cụ thể trong câu chuyện. (Bối cảnh, hành động, lời nói, suy nghĩ…)
- Nhận xét chung về nhân vật.
- Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật.
- Nêu được ý nghĩa hình tượng nhân vật.
Kết bài:
- Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.
- Bài học ý nghĩa bản thân rút ra được.





