Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 THCS Ninh Dương (Móng Cái) | (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
“Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở chở che khẽ vỗ về.
Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ
Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru
(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
Dựa vào đặc trưng thể loại
- Thể thơ: Tự do
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Chủ thể trữ tình và đối tượng trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?
Đọc kĩ đoạn thơ và xác định chủ thể và đối tượng trữ tình
- Chủ thể trữ tình: Người con
- Đối tượng trữ tình: Người mẹ
Chỉ ra cách gieo vần trong khổ thơ thứ nhất?
Dựa vào cách gieo vần trong đặc trưng thể loại
Cách gieo vần: Vần lưng và vần liền (luôn – buồn)
Tìm những từ ngữ gợi tả hình ảnh mẹ trong khổ thơ cuối?
Đọc khổ thơ cuối và xác định những từ ngữ miêu tả hình ảnh mẹ
Những từ ngữ gợi tả hình ảnh mẹ trong khổ thơ cuối: ánh sáng, vầng trăng.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong những câu thơ sau:
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ
Vận dụng kiến thức về tác dụng của điệp ngữ
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ: Mẹ dành
- Tác dụng:
+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, tạo âm hưởng hài hoà, nhịp điệu, giúp lời thơ thêm sinh động, hấp dẫn…
+ Nhấn mạnh sự chăm lo, hi sinh của mẹ để con được trưởng thành; khẳng định vai trò và tầm quan trọng của mẹ trong cuộc đời mỗi con người
+ Thể hiện lòng biết ơn, yêu thương trân trọng của tác giả dành cho người mẹ của mình…
Từ nội dung đoạn thơ trên, em rút ra những bài học gì cho bản thân?
Từ nội dung xác định bài học phù hợp
Gợi ý:
- Mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc đời mỗi chúng ta,…
- Biết ơn kính trọng mẹ, vì mẹ là người đã hy sinh cho chúng ta…
- Phải hiếu thảo với cha mẹ…
Phần II. Viết
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật kiến trong câu truyện ngụ ngôn “Kiến và châu chấu”
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn.
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sfíc vì đói và rét. Còn bạn kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Truyện ngụ ngôn “Kiến và Châu chấu” – trang 3 – Nhà xuất bản thông tin)
Đọc kĩ văn bản
Chú ý các chi tiết, hình ảnh nhân vật kiến
Vận dụng thao tác lập luận, phân tích
c1. Mở bài
Giới thiệu giới thiệu khái quát về truyện ngụ ngôn “Kiến và châu chấu”, nhân vật Kiến với các phẩm chất nổi bật.
c2. Thân bài: Lựa chọn sắp xếp các ý tìm được từ truyện ngụ ngôn “Kiến và châu chấu” theo một trình tự hợp lí.
* Luận điểm 1: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm. Ví dụ:
Câu chuyện trên kể về một đàn kiến đang làm việc chăm chỉ suốt mùa hè để tích trữ lương thực cho mùa đông lạnh lẽo. Trong khi đó, một con châu chấu lại tranh thủ múa hát, vui chơi suốt mùa hè. Châu chấu ta cho rằng, đàn kiến thật không biết hưởng thụ khi mãi chăm chăm làm việc quần quật như thế. Kiến không quan tâm đến lời rủ rê của Châu chấu và tiếp tục tha mồi về tổ. Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới. Trong khi kiến đang no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì thì Châu chấu vì mải chơi mà không chuẩn bị lương thực nên đã kiệt sức vì đói và rét.
Luận điểm 2: Phân tích các đặc điểm của nhân vật Kiến
* Kiến biểu trưng cho sự chăm chỉ, cần mẫn, cẩn trọng và không ngừng lao động dù gặp khó khăn:
- Không ngừng làm việc, không chút lười biếng hay chơi bời.
- Mặc dù công việc vất vả nhưng Kiến không hề than phiền hay chùn bước.
- Kiên trì với công việc, không ngại gian khổ hay khó khăn tha ngô, lúa mì về tổ.
* Dành thời gian để làm việc, chuẩn bị cho những ngày đông giá lạnh:
- Mặc kệ lời mời chào của Châu chấu để tiếp tục công việc.
- Rất cẩn trọng, luôn sẵn sàng đối phó với những thách thách và nguy hiểm.
* Là nhân vật có trí tuệ thông minh, tinh thần trách nhiệm không phụ thuộc vào người khác, tự lo cho bản thân và gia đình
- Khi Châu chấu rủ rê Kiến chơi bời, Kiến từ chối và khuyên Châu chấu nên chuẩn bị thức ăn cho mùa đông sắp tới
-> Kiến có trách nhiệm với cuộc sống của mình, biết trước dự phòng để đối phó với khó khăn, thử thách.
* Kiến còn có tính đoàn kết và tinh thần hợp tác.
- Kiến không chỉ chăm chỉ làm việc để chuẩn bị cho mùa đông, mà còn giúp đỡ các đồng loại của mình.
- Khi biết Châu chấu không chịu trữ đồ mà ca hát cả ngày, kiến đã nhở người bạn hãy thu thập thức ăn để chuẩn bị cho mùa đông.
-> Cuối cùng, nhờ sự chăm chỉ, cần mẫn, Kiến đã có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà Kiến đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè. Điều này cho thấy, thành công luôn đến với những người chăm chỉ, cần mẫn và kiên trì.
=> Qua nhân vật Kiến, rút ra được bài học: Khi làm việc, phải biết tính toán trước, lo nghĩ cho tương lai; đề cao sự hợp tác, chăm chỉ, kiên trì và sự chu đáo trong công việc; làm việc hết mình để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản thân và cộng đồng.
Luận điểm 3: Những đặc sắc nghệ thuật khác:
- Cốt truyện tương đối ngắn gọn, không có quá nhiều tình tiết kịch tính nhưng tác giả dân gian vẫn rất thành công trong việc khắc hoạ nhân vật Kiến.
- Bằng việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật độc đáo, nổi bật là biện pháp nhân hoá đã tô đậm nét ấn tượng riêng biệt cho nhân vật, làm cho nhân vật trở nên gần gũi với con người.
- Ngôn ngữ, giọng kể hết sức giản dị, chân thật đã đưa đến thông điệp nhẹ nhàng nhưng cũng vô cùng sâu sắc, thấm thía cho mỗi chúng ta.
c3. Kết bài:
- Nhận xét, đánh giá chung về nhân vật Kiến trong câu chuyện
- Nêu ý nghĩa và bài học cho bản thân từ truyện ngụ ngôn “Kiến và Châu chấu”.





