Đề giữa học kỳ 1 Toán 12 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Hưng Yên
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn bằng
4.
20.
-16.
0.
Bước 1: Tìm tập xác định (trong trường hợp xét trên đoạn [a;b], tập xác định đang xét chính là đoạn đó).
Bước 2: Tính đạo hàm f’(x). Tìm các giá trị thuộc đoạn [a;b] mà tại đó f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại. (Các điểm này còn được gọi là điểm cực trị hoặc điểm dừng nếu đạo hàm bằng 0, hoặc điểm kì dị nếu đạo hàm không tồn tại).
Bước 3: Tính giá trị của hàm số tại các điểm vừa tìm được ở Bước 2 và tại hai đầu mút của đoạn [a;b]. Tức là tính các giá trị .
Giá trị lớn nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTLN của hàm số trên đoạn [a;b].
Giá trị nhỏ nhất trong số các giá trị vừa tính chính là GTNN của hàm số trên đoạn [a;b].
.
Ta có f(-3) = -16, f(-1) = 4, f(1) = 0, f(3) = 20.
Vậy GTLN của hàm số trên đoạn [-3;3] là 20.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là
y = -1.
x = 2025.
x = 1.
y = 2.
Đường thằng là TCĐ của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
hoặc hoặc hoặc .
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x = 1.
Thể tích V (đơn vị: ) của 1 kg nước tại nhiệt độ (đơn vị: ) được tính bởi hàm số V(T), . Biết hàm số V(T) có bảng biến thiên như sau:

Với . Hỏi thể tích V(T) tăng trong khoảng nhiệt độ nào dưới đây?
(1; 30).
(0;10).
(0; 4).
(4; 30).
Thể tích V(T) tăng trong khoảng V'(T) > 0.
Thể tích V(T) tăng trong khoảng nhiệt độ (4; 30).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Đường thẳng MN song song với đường thẳng nào dưới đây?
BC.
BD.
AB.
AC.
Dựa vào tính chất đường trung bình trong tam giác.
Vì MN là đường trung bình của tam giác SAC nên MN // AC.
Thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của bạn An trong 35 ngày liên tiếp được cho trong bảng sau:

Thời gian trung bình bạn An dành ra để đi từ nhà đến trường trong 35 ngày đó là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
24,8 phút.
25,8 phút.
25,4 phút.
24,2 phút.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm kí hiệu là được tính theo công thức: .
Trong đó, \(n = m_1 + … + m_k\) là cỡ mẫu và (với \(i = 1, …, k\)) là giá trị đại diện của nhóm .
Thời gian trung bình bạn An dành ra để đi từ nhà đến trường trong 35 ngày đó là:
phút.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Hàm số nghịch biến trong khoảng y' < 0.
Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng (-1; 0).
Nghiệm của phương trình là
x = 10.
x = 9.
x = 7.
x = 8.
+ Tìm điều kiện của x.
+ Giải phương trình lôgarit cơ bản: Phương trình có nghiệm duy nhất .
+ Đối chiếu với điều kiện và kết luận.
.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng đường cong như hình bên?

Dựa vào hình dạng đồ thị và giao điểm với trục tung.
Đồ thị có hình dạng của hàm đa thức bậc ba. Loại đáp án D.
Giả sử hàm số có phương trình là
Vì
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ -1, do đó d = -1.
Cho hàm số
3.
5.
2.
4.
Tìm số nghiệm bội lẻ của phương trình y = f'(x).
Phương trình f’(x) = 0 có hai nghiệm bội lẻ là x = 2 và x = 3 nên hàm số f(x) có hai điểm cực trị.
Cho cấp số cộng
Áp dụng công thức tính số hạng tổng quát của cấp số cộng
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(1; 3).
(0; 3).
(0; 2).
Hàm số đồng biến trên khoảng đồ thị đi lên từ trái sang.
Hàm số đồng biến trên khoảng (0; 2).
Nghiệm của phương trình
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi,
Khoảng cách từ D đến mặt phẳng (SBC) bằng
SA = 3a.
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó.
Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a, kí hiệu là d(M, a), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
Công thức tính thể tích khối chóp:

a) Đúng. ABCD là hình thoi có góc A bằng
Khi đó, AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao của tam giác ABC.
Kẻ
Ta có
Như vậy
ABCD là hình thoi nên AD // BC hay AD // (SBC).
Do đó
b) Sai.
c) Đúng.
d) Sai.
Cho hàm số
Trên đoạn [-3; 5], hàm số đã cho có giá trị lớn nhất bằng 157.
Gọi A, B là các điểm cực trị của đồ thị (C), khi đó
Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
Hàm số g(x) = |f(x)| có 5 điểm cực trị.
Lập bảng biến thiên.
Bảng biến thiên:

a) Đúng. Trên đoạn [-3; 5], hàm số đã cho có giá trị lớn nhất bằng 157.
b) Sai. Giả sử A(-3;29), B(1;-3). Ta có
c) Đúng. Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng
d) Đúng. Dưới đây là hình ảnh hai đồ thị hàm số y = f(x) và y = |f(x)|.

Hàm số y = |f(x)| có 5 điểm cực trị.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang.
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
Giá trị nhỏ nhất của hàm số
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
a) Đường thằng
b) Hàm số đồng biến trên khoảng y' < 0.
c) h(x) nhỏ nhất khi f(x) nhỏ nhất.
d) Quan sát bảng biến thiên và nhận biết cực trị.
a) Sai. Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là y = 2.
b) Sai. Hàm số không đồng biến trên
c) Đúng. h(x) nhỏ nhất khi f(x) nhỏ nhất.
Trên đoạn
Khi đó h(x) = 2.1 – 2025 = - 2023.
d) Đúng. Hàm số có hai điểm cực trị là x = 0 và x = 1.
Một chuyến xe buýt có thể chở tối đa là 60 hành khách. Nếu một chuyến xe chở x hành khách thì giá cho mỗi hành khách là
Nếu một chuyến xe buýt chở lượng khách trong khoảng (40; 60) thì thu được số tiền sẽ tăng dần.
Một chuyến xe buýt thu được số tiền nhiều nhất bằng 40 (USD).
Số tiền thu được trong một chuyến xe buýt là
Nếu một chuyến xe buýt chở lượng khách trong khoảng (0; 40) thì thu được số tiền sẽ giảm dần.
Lập hàm số biểu diễn số tiền thu được cho mỗi chuyến xe theo x.
Tìm điều kiện của x, tính đạo hàm và lập bảng biến thiên của hàm số trên.
Quan sát bảng biến thiên và trả lời.
Số tiền thu được cho mỗi chuyến xe:
Điều kiện:
Bảng biến thiên:

a) Sai. Nếu một chuyến xe buýt chở lượng khách trong khoảng (40; 60) thì thu được số tiền sẽ giảm dần.
b) Sai. Một chuyến xe buýt thu được số tiền nhiều nhất bằng 160 (USD).
c) Đúng. Số tiền thu được trong một chuyến xe buýt là
d) Sai. Nếu một chuyến xe buýt chở lượng khách trong khoảng (0; 40) thì thu được số tiền sẽ tăng dần.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm O. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập X là tam giác cân nhưng không phải tam giác đều (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chọn 1 đỉnh, xét xem có bao nhiêu tam giác cân đỉnh đó được tạo thành. Từ đó tính số tam giác cân tạo được tại 12 đỉnh.

Xét tại đỉnh A.
Số tam giác cân đỉnh A (không tính tam giác đều) có thể tạo thành là:
Tương tự với 12 đỉnh, ta có 12.4 = 48 tam giác cân.
Xác suất chọn được tam giác cân là:
Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số
Lập bảng xét dấu N'(t).
Số người nhiễm bệnh tăng lên khi N'(t) > 0. Tìm khoảng đó.
Tốc độ thay đổi số người nhiễm bệnh là:
Ta có
Bảng xét dấu:

Vậy khoảng thời gian lâu nhất mà số người nhiễm bệnh tăng lên là (0;12).
Cho hình lăng trụ đứng ABC. A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại A, biết AB = 1 cm, AC = 3 cm và A'B = 5 cm. Thể tích của khối lăng trụ ABC. A'B'C' bằng bao nhiêu centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Áp dụng định lí Pythagore tính BC, AA'.
Áp dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ: V = Bh.

Áp dụng định lí Pythagore:
Một chiếc cổng hình Parabol có chiều cao 5 m, khoảng cách giữa hai chân cổng là

Gắn hệ trục tọa độ Oxy ở vị trí phù hợp. Tìm phương trình parabol.
Giả sử chiều rộng thùng hàng là 2a, từ đó tìm ra chiều cao thùng hàng dựa vào phương trình parabol.
Lập hàm số biểu diễn diện tích hình chữ nhật theo a. Ứng dụng đạo hàm tìm GTLN của hàm số.
Gắn hệ trục tọa độ Oxy như hình.

Giả sử cổng parabol có phương trình
Parabol (P) đi các điểm có tọa độ
Gọi 2a là chiều rộng thùng hàng. Khi đó, điểm thuộc (P) có hoành độ x = a thì tung độ là
Diện tích hình chữ nhật là:
Điều kiện: 0 < a < 2.
Diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là
Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hoá bằng hàm số
Tính f'(t) và f''(t).
Tìm t để f''(t) đạt GTLN.
Thay t vừa tìm được vào f(t).
Tốc độ bán hàng là
Ta có
Bảng biến thiên:

Khi t = ln5 thì tốc độ bán hàng là lớn nhất.
Doanh số sản phẩm là
Cho hàm số
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y = f(x) là y = ax + b nếu
Ta có
Do đó tiệm cận xiên của đồ thị là





