Đề giữa kì 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Khe Sanh – Quảng Trị
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Bất phương trình nào sau đây không là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn là bất phương trình có dạng (hoặc ), trong đó và là hai số đã cho và .
Phương án có chứa là bậc ba nên không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Căn bậc hai của 25 là:
Số thực luôn có hai căn bậc hai là hai số đối nhau: và .
Ta có: và . Do đó, căn bậc hai của 25 là và .
Trong các khẳng định sau, bất đẳng thức nào đúng?
Sử dụng quy tắc so sánh các số thực trên trục số. Số biểu diễn bên trái nhỏ hơn số biểu diễn bên phải.
Phương án C đúng vì số âm luôn nhỏ hơn 0.
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình ?
Thay trực tiếp tọa độ
Ta có:
Từ phương trình (1) ta có:
Thế
Thay
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
Điều kiện xác định của
Biểu thức dạng
Căn thức
Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng
Phương án A và C chứa
Phương án D có phương trình thứ hai là
Phương án B có dạng chuẩn của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình
Giải phương trình tích dạng
Suy ra
Ta có
TH1:
Suy ra
TH2:
Suy ra
Vậy phương trình có nghiệm là
Cách viết nào dưới đây không có nghĩa?
Biểu thức
Vì
Bất phương trình
Giải bất phương trình bằng cách chuyển vế đổi dấu để tìm khoảng nghiệm của
Ta có:
Vì
Với giá trị nào của x thì
Biểu thức
Để
Vậy
Trong các bước sau, bước nào thể hiện đúng bản chất của phương pháp thế khi giải hệ hai phương trình hai ẩn?
Quy tắc thế gồm hai bước: Từ một phương trình của hệ biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn.
Bản chất của phương pháp thế khi giải hệ hai phương trình hai ẩn là biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình, rồi thế vào phương trình còn lại.
Phương trình
Thay tọa độ từng cặp số
Thay cặp số
Vậy cặp số
Phương trình nào sau đây KHÔNG là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng
Phương trình
Trong các bước sau, bước nào thể hiện đúng bản chất của phương pháp cộng khi giải hệ hai phương trình hai ẩn?
Bản chất của phương pháp cộng đại số là biến đổi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau hoặc bằng nhau bằng cách nhân, sau đó cộng hoặc trừ hai vế phương trình nhằm khử đi một ẩn.
Trong các bước trên, bước thể hiện đúng bản chất của phương pháp cộng khi giải hệ hai phương trình hai ẩn là “Nhân hai phương trình với các hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ”.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về thứ tự trên tập hợp các số thực?
So sánh giá trị các số thực. Đối với hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
Vì
Trong các phương trình sau, phương trình nào có dạng phương trình tích
Phương trình tích có dạng là
Phương trình
Phần II. Tự luận
a) Tìm nghiệm của hệ phương trình sau:
b) Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số:
Ag + O2
a) Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng.
b) Gọi các hệ số cần tìm là các ẩn số nguyên dương
Lập hệ phương trình dựa trên nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
Giải hệ phương trình, đối chiếu điều kiện và kết luận.
a) Ta có
Từ phương trình (1) ta có:
Thế
Thay
Hệ phương trình có nghiệm là (x;y) =
b) Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Ag và O
Gọi x và y lần lượt là hệ số của Ag và O, theo bài ra, ta được:
xAg + yO2
Vì số nguyên tử của Ag và O2 của hai vế bằng nhau nên ta có hệ pt:
Do hệ số phương trình phản ứng hóa học là số nguyên nên nhân cả hai vế của PT với 2, ta được:
Vậy 4Ag + O2
Rút gọn biểu thức sau:
a)
b)
c)
a) Sử dụng hằng đẳng thức
b) Sử dụng quy tắc khai phương một tích và một thương:
c) Biến đổi các căn thức về dạng căn thức đồng dạng với
a)
b)
c)
=
Trục căn thức ở mẫu:
Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của mẫu là
Ta có:
Cho a ≤ b, hãy so sánh:
a) 3a - 4 và 3b – 4
b) –7a + 1 và –7b + 1
Sử dụng các tính chất của bất đẳng thức:
+ Khi nhân cả hai vế với cùng một số dương, bất đẳng thức giữ nguyên chiều.
+ Khi nhân cả hai vế với cùng một số âm, bất đẳng thức đảo chiều.
+ Khi cộng, trừ cùng một số vào hai vế, bất đẳng thức giữ nguyên chiều.
a) Vì a ≤ b nên 3a ≤ 3b (Nhân hai vế với 3)
Suy ra 3a - 4 ≤ 3b – 4 (Cộng hai vế với -4)
b) Vì a ≤ b nên –7a ≥ –7b (Nhân hai vế với -7<0)
Suy ra –7a +1 ≥ –7b +1 (Cộng hai vế với 1)
Giải phương trình và bất phương trình sau:
a)
b)
a) Quy đồng mẫu số hai vế, khử mẫu (vì mẫu dương nên giữ nguyên chiều) rồi giải bất phương trình bậc nhất.
b) Tìm ĐKXĐ, quy đồng mẫu số hai vế rồi bỏ mẫu để giải phương trình tìm
a)
Quy đồng mẫu hai vế: ta được
Suy ra
\(\text{32~~}– 4x + 20 \geq x + 4\)
\(\text{52~~}– 4x \geq x + 4\)
\(– 4x - x \geq 4 - 52\)
\(–\text{~5~}x \geq - 48\)
Vậy, bất phương trình đã cho có nghiệm
b)
Suy ra 2 + 3(x – 1) = 2x
2 + 3x – 3 = 2x
x = 1 (Không TMĐK)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
(Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình).
Bạn Ngọc là một học sinh nữ lớp 9, cân nặng 47 kg, do tập thể dục thể thao thường xuyên nên mỗi ngày cần khoảng 70 g protein. Hôm nay, bố bạn Ngọc dự định bổ sung đúng 70 g protein từ thịt bò và thịt cá cho Ngọc. Biết rằng 1 lạng (100 g) thịt bò chứa 26 g protein; 1 lạng (100 g) thịt cá chứa 22 g protein. Ngoài ra, bác muốn tổng khối lượng thịt bò và thịt cá trong ngày bằng đúng 300 g. Biết giá thịt bò là 220 000 đồng/kg và giá thịt cá là 80 000 đồng/kg, hãy tính chi phí cho lượng thịt đó.
Bước 1: Chọn ẩn số (khối lượng thịt bò và thịt cá) và đặt điều kiện.
Bước 2: Lập hệ phương trình mối quan hệ giữa tổng khối lượng thịt (300g) và tổng lượng protein (70g).
Bước 3: Giải hệ phương trình tìm khối lượng từng loại thịt.
Bước 4: Đổi khối lượng ra đơn vị kg rồi nhân với đơn giá tương ứng để tính tổng chi phí.
Gọi
ĐK: x, y < 300
Tổng khối lượng thịt bò và thịt cá trong ngày bằng đúng 300 g nên ta có phương trình:
Vì 100 g thịt bò chứa 26 g protein; 100 g thịt cá chứa 22 g protein, mà bác muốn bổ sung đúng 70 g protein nên ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
Từ phương trình (1), ta có
Thế vào phương trình thứ hai:
Tính chi phí:
- Thịt bò: 100 g = 0.1 kg;
- Thịt cá: 200 g = 0.2 kg;
Vậy, tổng chi phí là





