Đề giữa kì 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Khe Sanh – Quảng Trị

Lớp 9
90 phút
22 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Bất phương trình nào sau đây không là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A.
−x3−10≤0- x^{3} - 10 \leq 0
B.
−23x−2<0- \dfrac{2}{3}x - \sqrt{2} < 0
C.
2x−3>02x - 3 > 0
D.
7x≥07x \geq 0
Câu 2:

Căn bậc hai của 25 là:

A.
5.
B.
625.
C.
625625 và −625- 625.
D.
55 và −5- 5.
Câu 3:

Trong các khẳng định sau, bất đẳng thức nào đúng?

A.
4 ≤\leq 3
B.
-3 > -1
C.
-2 < 0
D.
5 < 2
Câu 4:

Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình {3x+ y = 32x + 5y = −11{3x+ y = 32x + 5y = −11\left\{ \begin{matrix} {3x + ~y~ = ~3} \\ {2x~ + ~5y~ = ~ - 11} \end{matrix} \right.?

A.
(–2; –3).
B.
(–2; 3).
C.
(2; –3).
D.
(2; 3).
Câu 5:

Điều kiện xác định của x\sqrt{x} là:

A.
x>0x > 0
B.
x≤0x \leq 0
C.
x≥0x \geq 0
D.
x=0x = 0
Câu 6:

Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

A.
{x2−0y=34x+5y=−10{x2−0y=34x+5y=−10\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - 0y = 3} \\ {4x + 5y = - 10} \end{array} \right.
B.
{5x−y=0x+3y=1{5x−y=0x+3y=1\left\{ \begin{array}{l} {5x - y = 0} \\ {x + 3y = 1} \end{array} \right.
C.
{x2−y2=3−x+8y=15{x2−y2=3−x+8y=15\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - y^{2} = 3} \\ {- x + 8y = 15} \end{array} \right.
D.
{2x−y=30x+0y=1{2x−y=30x+0y=1\left\{ \begin{array}{l} {2x - y = 3} \\ {0x + 0y = 1} \end{array} \right.
Câu 7:

Phương trình (x+2)(x−3)=0(x + 2)(x - 3) = 0 có nghiệm là:

A.
(2; -3)
B.
(-2; -3)
C.
(2; 3)
D.
(-2; 3)
Câu 8:

Cách viết nào dưới đây không có nghĩa?

A.
−2- \sqrt{2}
B.
(−2)2\sqrt{{( - 2)}^{2}}
C.
−22\sqrt{- 2^{2}}
D.
(−2)0\sqrt{{( - 2)}^{0}}
Câu 9:

Bất phương trình 2x−5>12x - 5 > 1 có nghiệm là giá trị nào của xx sau:

A.
x = 3
B.
x = 4
C.
x = 2
D.
x = 1
Câu 10:

Với giá trị nào của x thì 2x−1\sqrt{2x - 1} xác định

A.
x≤1x \leq 1
B.
x≤12x \leq \dfrac{1}{2}
C.
x≥12x \geq \dfrac{1}{2}
D.
x≥1x \geq 1
Câu 11:

Trong các bước sau, bước nào thể hiện đúng bản chất của phương pháp thế khi giải hệ hai phương trình hai ẩn?

A.
Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình, rồi thế vào phương trình còn lại.
B.
Nhân hai phương trình với các hệ số thích hợp rồi cộng lại.
C.
Giữ nguyên hai phương trình và giải độc lập từng phương trình.
D.
Cộng hoặc trừ hai phương trình để khử một ẩn.
Câu 12:

Phương trình 3x+y=−23x + y = - 2 có nghiệm là cặp số nào sau đây?

A.
(–1; –1).
B.
(2; 4).
C.
(0; –2).
D.
(0; 2).
Câu 13:

Phương trình nào sau đây KHÔNG là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.
0x + 0y = 0.
B.
0x – 4y = 3.
C.
6x + 0y = 1.
D.
3x – 2y = 5.
Câu 14:

Trong các bước sau, bước nào thể hiện đúng bản chất của phương pháp cộng khi giải hệ hai phương trình hai ẩn?

A.
Chia cả hai phương trình cho cùng một hệ số.
B.
Nhân hai phương trình với các hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ.
C.
Thay giá trị cụ thể của một ẩn để tìm ẩn còn lại.
D.
Biểu diễn một ẩn theo ẩn kia từ một phương trình, rồi thế vào phương trình còn lại.
Câu 15:

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng về thứ tự trên tập hợp các số thực?

A.
2,5 > 3.
B.
-0,5 > 0.
C.
-4 < -1.
D.
-3 < -5.
Câu 16:

Trong các phương trình sau, phương trình nào có dạng phương trình tích

A.
(x - 1)(x + 5) = 0.
B.
2x + 3 = 0
C.
x2 = 4
D.
x2 + 3x + 2 =0.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

a) Tìm nghiệm của hệ phương trình sau: {2x−y=43x+5y=−19{2x−y=43x+5y=−19\left\{ \begin{array}{l} {2x - y = 4} \\ {3x + 5y = - 19} \end{array} \right.

b) Cân bằng các phương trình hoá học sau bằng phương pháp đại số:

Ag + O2 →\rightarrow Ag2O

Câu 2:

Rút gọn biểu thức sau:

a) (5−3)2\sqrt{\left( {\sqrt{5} - 3} \right)^{2}}

b) 8.2−405:5\sqrt{8}.\sqrt{2} - \sqrt{405}:\sqrt{5}

c) (128−50+18):2\left( {\sqrt{128} - \sqrt{50} + \sqrt{18}} \right):\sqrt{2}

Câu 3:

Trục căn thức ở mẫu: xx+1\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x} + 1} (Với x ≥ 0, x ≠ 1)

Câu 4:

Cho a ≤ b, hãy so sánh:

a) 3a - 4 và 3b – 4

b) –7a + 1 và –7b + 1

Câu 5:

Giải phương trình và bất phương trình sau:

a) 4−x−52≥x+484 - \dfrac{x - 5}{2} \geq \dfrac{x + 4}{8};

b) 4x(x−1)+3x=2x−1\dfrac{4}{x(x - 1)} + \dfrac{3}{x} = \dfrac{2}{x - 1}

Câu 6:

(Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình).

Bạn Ngọc là một học sinh nữ lớp 9, cân nặng 47 kg, do tập thể dục thể thao thường xuyên nên mỗi ngày cần khoảng 70 g protein. Hôm nay, bố bạn Ngọc dự định bổ sung đúng 70 g protein từ thịt bò và thịt cá cho Ngọc. Biết rằng 1 lạng (100 g) thịt bò chứa 26 g protein; 1 lạng (100 g) thịt cá chứa 22 g protein. Ngoài ra, bác muốn tổng khối lượng thịt bò và thịt cá trong ngày bằng đúng 300 g. Biết giá thịt bò là 220 000 đồng/kg và giá thịt cá là 80 000 đồng/kg, hãy tính chi phí cho lượng thịt đó.

Gửi bài