Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 Huyện Giao Thuỷ (2024-2025) | Đề 2
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
Than nỗi oan
“Đuôi con mắt châu sa thấm giấy
Đầu ngón tay máu chảy pha son
Người đau phong cảnh cũng buồn
Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai
Mối tâm sự rối mười phần thảm
Gánh gia tình nặng tám năm dư
Khi ngày mong bức xá thư
Khi đêm than bóng, khi trưa hỏi lòng
Hương thề nguyện khói nồng trước gió
Tờ tố oan mở ngỏ giữa trời
Tờ oan kể hết bao lời
Hương thề sao chửa thấu nơi cửu trùng.”
(Trích Tự tình khúc, Cao Bá Nhạ, Việt Nam thi văn hợp tuyển, NXB Bộ Giáo Dục năm 1951 Tr.158)
*Chú thích:
Cao Bá Nhạ (chưa rõ năm sinh, năm mất) là cháu ruột của Cao Bá Quát. Năm 1855, Cao Bá Quát tham gia khởi nghĩa Mĩ Lương, chống lại triều đình nhà Nguyễn, bị triều đình kết án tru di tam tộc. Trong bối cảnh ấy, Cao Bá Nhạ đã phải tha hương cầu thực, trốn chui lủi khắp mọi vùng miền, nhưng đến năm 1862, ông bị tố giác, bị bắt vào ngục, đi đày và sau đó mất.
Tự tình khúc là tác phẩm ngâm khúc, gồm 608 câu thơ song thất lục bát. Tác phẩm được viết khi ông đang bị lưu đày, sống trong cảnh tù tội. Đoạn trích “Than nỗi oan” thuộc phần giữa của tác phẩm.
Văn bản trên được viết theo thể thơ nào? Hãy nêu một dấu hiệu giúp em nhận biết thể thơ đó?
Dựa vào số tiếng, cách ngắt nhịp, gieo vần và cấu trúc các dòng thơ để xác định thể thơ; nêu một đặc điểm tiêu biểu làm căn cứ.
- Thể thơ: Thơ song thất lục bát.
- Dấu hiệu nhận biết: Học sinh nêu đúng một dấu hiệu để nhận biết thể thơ như: vần, nhịp, số chữ...
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản.
Xác định người đang trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ và hoàn cảnh trong đoạn thơ; đối chiếu với phần chú thích để xác định nhân vật trữ tình.
Nhân vật trữ tình trong văn bản: Người tù. (Nhà thơ)
Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp ngữ được sử dụng trong hai câu thơ:
Khi ngày mong bức xá thư
Khi đêm than bóng, khi trưa hỏi lòng
Xác định từ ngữ được lặp lại; phân tích tác dụng của phép điệp trong việc nhấn mạnh sự kéo dài, lặp đi lặp lại của tâm trạng và làm nổi bật nỗi đau, cô đơn của nhân vật trữ tình.
- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ“khi”
- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ:
+ Nhấn mạnh nỗi khao khát được giải oan và nỗi đau buồn, u uất, bế tắc của Cao Bá Nhạ khi bị án oan.
+ Tạo liên kết, tạo nhịp điệu nhịp nhàng truyền cảm, làm cho lời thơ trở nên sinh động hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho cách diễn đạt.
+ Từ đó khuyên chúng ta trong cuộc sống luôn cảm thông; chia sẻ với những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
Vì sao nhận vật trữ tình lại có tâm trạng “rối mười phần thảm”,“nặng tám năm dư”?
Dựa vào hoàn cảnh của nhân vật trong phần chú thích và các hình ảnh, từ ngữ biểu hiện tâm trạng trong đoạn thơ để lí giải nguyên nhân dẫn đến nỗi đau, sự bất an và nặng nề của nhân vật trữ tình.
- Nhân vật trữ tình có tâm trạng “rối mười phần thảm”, “nặng tám năm dư” vì
+ Phải chịu đựng quá nhiều áp lực, khó khăn.
+ Phải đối mặt với án oan.
+ Lo lắng cho gia đình, người thân.
+ Lo cho tương lai mờ mịt của chính mình.
Đoạn trích đã gửi gắm đến người đọc những bài học ý nghĩa nào?
Khái quát nội dung đoạn trích, từ đó rút ra bài học về tình thân, sự cảm thông, công lí và cách ứng xử trước những nỗi oan, bất hạnh của con người.
Gợi ý:
+ Sống phải có tình yêu thương nhất là những người gặp khó khăn hoạn nạn.
+ Luôn đồng cảm, chia sẻ với những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Sống can đảm, có ý chí nghị lực.
+ Không nên bắt người vô tội.
+ …
Phần II. Viết
Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích “Than nỗi oan” của Cao Bá Nhạ ở phần Đọc - hiểu.
Triển khai bài văn theo bố cục: mở bài giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn trích → phân tích nội dung, tâm trạng nhân vật trữ tình → phân tích nghệ thuật tiêu biểu → đánh giá giá trị đoạn trích và kết bài.
Ý 1: Giới thiệu tác giả tác phẩm và nêu ý kiến chung về tác phẩm.
- Giới thiệu khái quát về tác giả Cao Bá Nhạ, đoạn trích “Than nỗi oan” trích “Tự tình khúc”.
- Nêu ý kiến chung của người viết: Đoạn trích là khúc ngâm lâm ly, thống thiết, là một thiên tình cảm chân thực của một con người bị vạ lây, oan trái. Tất cả thể hiện qua tài năng nghệ thuật của tác giả.
Ý 2: Giải quyết vấn đề nghị luận.
* Khái quát chung:
Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm/ Vị trí đoạn trích/ Chủ đề và mạch cảm xúc của đoạn trích/ ...
* Phân tích giá trị nội dung của doạn trích: Học sinh có thể triển khai nhiều cách.
- Khổ 1: Khắc họa tâm trạng đau buồn của Cao Bá Nhạ khi phải sống trong cảnh tù oan.
+ Ở trong chốn ngục tù tối tăm, đau đớn vì cảnh gia đình tan tác, Cao Bá Nhạ cảm thấy đau buồn cho cuộc đời của mình. Giọt nước mắt cứ thế mà lăn dài, thấm ướt hết trang giấy; máu chảy ra đầu ngón tay hòa vào trong son mực. Khúc tự tình như được viết bằng máu và nước mắt của ông vậy.
+ Mang trên mình cái án của một kẻ tội tù, tâm trạng của Cao Bá Nhạ không bao giờ có thể thư thái, vui vẻ một chút. Vì thế mà thiên nhiên, cảnh vật xung quanh cũng trở nên buồn bã như muốn san sẻ, chia bớt nỗi buồn với tác giả.
+ “Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai”: Thông, cúc, trúc, mai là các hình ảnh tượng trưng cho vẻ đẹp của người quân tử. Nhưng giờ đây vẻ đẹp ấy đang dần bị hao mòn đi vì cái án oan khất, khó mà giải được.
+ Các từ ngữ: “châu sa”,“máu chảy”,“đau”,“buồn”,“gầy”, “mòn”; biện pháp tu từ nói quá:“châu sa thấm giấy”,“ngón tay máu chảy pha son”; so sánh, tả cảnh ngụ tình thể hiện thiên nhiên nhuốm màu tâm trạng của con người qua đó diến tả nỗi buồn đau mà ông phải gánh chịu.
- Khổ 2: Những câu thơ là tiếng lòng, là lời tâm sự của nhân vật trữ tình về chính số phận oan trái của mình.
+ Đã tám năm từ ngày cụ Cao Bá Quát tham gia khởi nghĩa chống lại triều đình nhà Nguyễn, cả gia đình họ Cao phải sống trong những ngày tháng khổ sở, người sống không rõ, người chết trong cảnh nhục nhã ê chề.
+ Cao Bá Nhạ đã gửi gắm mong ước của mình vào trong những vần thơ. Dù biết điều đó thật khó để xảy ra trong một chế độ phong kiến đầy sự mục ruỗng như vậy, nhưng biết làm chi cho qua ngày qua tháng. Tác giả chỉ đành ngậm ngùi gửi những mong ước ấy vào hư vô.
+ Các từ ngữ:“mười phần thảm”,“nặng tám năm dư”,“mong, “than bóng”, “hỏi lòng” thể hiện sự bất lực của Cao Bá Nhạ trước hoàn cảnh của mình; phép đối; liệt kê: “mười phần thảm” với “tám năm dư”, “khi ngày mong bức xá thư/ khi đêm than bóng/ khi trưa khỏi lòng” nhấn mạnh vào nỗi oan khuất và sự đau buồn của tác giả. Chính điều đó vẫn luôn ám ảnh trong tâm hồn của nhân vật trữ tình âm ỉ từ đêm tới trưa, từ ngày này qua tháng khác.
- Khổ 3: Tâm trạng bất lực trước một xã hội bất công.
+ Tác giả không hề thẹn với lòng mình, cái án mà cả gia tộc ông đang phải gánh chịu là một nỗi oan khuất. Cao Bá Nhạ sẵn sàng thề với lòng mình, gửi gắm nỗi oan khuất vào gió để đưa lên cùng với trời cao chứng giám cho ông.
+ Nỗi đau tru di tam tộc vẫn luôn âm ỉ trong suốt cuộc đời của tác giả. Kể sao cho hết nỗi oan ấy, kêu sao cho được chín cửu trùng đều nghe thấy tiếng oan khuất này. Câu thơ đã thể hiện nỗi đau giằng xé trong tâm hồn ông cũng như sự bất lực của tác giả trước thời đại.
- Các từ ngữ: “mở ngõ giữa trời”, “kể hết bao lời”,“sao chửa thấu nơi cửu trùng”; biện pháp nghệ thuật điệp từ, điệp cấu trúc: “hương thề nguyện”, “hương thề”, “tờ tố oan”, “tờ oan”; câu hỏi tu từ: “Hương thề sao chửa thấu nơi cửu trùng?” nhấn mạnh sự bất lực đến tột cùng của tác giả. Cao Bá Nhạ bất lực cất lên tiếng kêu giải oan đau xé lòng giữa một xã hội phong kiến thối nát. Nhưng dường như tiếng kêu ấy chỉ có thể bay vào trong vô vọng, không một ai giãi bày.
*Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích:
+ Đoạn trích sử dụng thể thơ song thất lục bát với quy định rất chặt chẽ về số chữ, cách gieo vần, thanh điệu, cách ngắt nhịp. (Học sinh lấy dẫn chứng cụ thể trong đoạn trích).
+ Nhịp thơ ở cặp song thất được ngắt lẻ trước chẵn sau, cặp lục bát chủ yếu ngắt nhịp chẵn.(Học sinh lấy dẫn chứng cụ thể trong đoạn trích).
- Bên cạnh đó nhà thơ còn sử dụng thành công hình ảnh thơ rất thực, giàu sắc thái biểu cảm; ngôn ngữ mộc mạc cô đọng hàm súc, lời ít ý nhiều; giọng trầm buồn ngọt ngào truyền cảm; các biện pháp tu từ: so sánh, điệp ngữ, tả cảnh ngụ tình … Tất cả đã diễn tả sâu sắc, thấm thía tâm trạng của nhà thơ.
Ý 3. Đánh giá khái quát:
- Từ đó khắc họa rất thành công tâm trạng nỗi đau xót cùng tiếng kêu oan khuất của Cao Bá Nhạ trong những ngày tháng tác giả sống trong chốn ngục tù. Qua đoạn trích tác giả lên án chế độ bất lương của giai cấp phong kiến nhà Nguyễn đã chà đạp lên tính mạng, tài năng, trí tuệ và quyền sống của con người mà chính Cao Bá Nhạ là một trong số nạn nhân đó.
- Liên hệ, mở rộng: Trong thơ Việt Nam đã có rất nhiều tác giả về nỗi đau khổ của con người. Học sinh có thể liên hệ với tác giả Lê Ngọc Hân, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Du…để làm nổi bật tài năng miêu tả tâm trạng riêng của Cao Bá Nhạ và công đóng góp tiếng nói của mình cho nền văn học nước nhà.
Ý 4. Kết bài:
- Khái quát thành công, giá trị của đoạn trích.
- Bài học bản thân.
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 12-15 câu, có đánh số thứ tự các câu), trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống.
Triển khai theo trình tự: giải thích → biểu hiện → ý nghĩa → dẫn chứng → bài học nhận thức và hành động
- Giải thích:
+ Tình yêu thương: là tình cảm giữa con người với con người; là sự đồng cảm, thấu hiểu, sẻ chia, giúp đỡ nhau…
- Ý nghĩa của lòng yêu thương:
+ Tình yêu thương là một phẩm chất rất cần thiết với con người trong cuộc sống.
+ Tình yêu thương giúp con người sống có tình người, biết đồng cảm, chia sẻ, giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn.
+ Tình yêu thương giúp con người trau dồi được đạo đức, phẩm chất và lan tỏa những việc làm tốt đẹp đến với mọi người.
+ Tình yêu thương giúp con người sẵn sàng tha lỗi cho những lỗi lầm của người khác.
+ Tình yêu thương còn là sợi dây móc xích tình cảm con người lại gần nhau hơn, tạo nhiều mối quan hệ tốt đẹp.
+ Thiếu đi tình yêu thương con người sẽ sống tàn ác, vô cảm…
+ ...
- Dẫn chứng: Học sinh lấy dẫn chứng phù hợp.
- Liên hệ bản thân: Mỗi con người sống phải có tình yêu thương, gặp người khó khăn, hoạn nạn phải động lòng trắc ẩn, biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ…





