Đề khảo sát giữa học kì 1 Ngữ văn 9 THCS Hoành Sơn (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.
Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống4,
Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
(Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)
Chú thích:
1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.
2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.
3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.
4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).
5 Hòe: cây hòe.
6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.
7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.
8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.
Xác định thể thơ của đoạn trích?
Đếm số tiếng trong các dòng thơ, chú ý cách gieo vần và nhịp thơ; đối chiếu đặc điểm của các thể thơ quen thuộc
Thể thơ: song thất lục bát
Chỉ ra những từ láy trong đoạn trích trên?
Đọc toàn bộ đoạn trích, tìm những từ có cấu tạo đặc biệt bằng cách lặp lại âm, vần hoặc tiếng
Các từ láy có trong đoạn trích: eo óc, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc.
Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những yếu tố ngoại cảnh dùng để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ?
Tìm các hình ảnh, âm thanh của cảnh vật; phân tích sự tương ứng giữa ngoại cảnh và tâm trạng của người chinh phụ.
- Tác giả đã dùng những yếu tố ngoại cảnh để diễn tả tâm trạng người chinh phụ:
+ hình ảnh ngọn đèn trong đêm.
+ Tiếng gà gáy eo óc báo canh năm.
+ Bóng cây hòe lay động theo chiều gió trong đêm.
- Ý nghĩa của các yếu tố ngoại cảnh:
+ Đặc tả không gian hoang vắng, tĩnh mịch; thời gian đêm khuya, qua đó làm nổi bật nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ khi thức trọn đêm dài vì nhớ thương, mong ngóng chồng đi chiến trận trở về.
+ Thể hiện nét đặc sắc trong bút pháp tả cảnh ngụ tình của nhà thơ.
Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp được sử dụng trong những câu thơ sau?
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng
Xác định từ ngữ được lặp lại, gọi tên phép điệp; nêu tác dụng trong việc nhấn mạnh tâm trạng, cảm xúc và tăng sức biểu cảm cho câu thơ.
- Phép điệp từ: gượng
- Tác dụng:
+ Tạo giọng điệu trầm buồn, da diết, khắc khoải cho đoạn thơ, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu thơ.
+ Nhấn mạnh sự miễn cưỡng của người chinh phụ khi tìm đến những thú vui thường ngày để mong vơi bớt đi nỗi cô đơn nhớ chồng nhưng không có tác dụng. Trái lại, nỗi cô đơn, sầu nhớ càng thêm chồng chất, người chinh phụ càng rơi vào tuyệt vọng.
+ Khơi gợi trong chúng ta sự đồng cảm, chia sẻ với nỗi niềm của những người chinh phụ- người phụ nữ trong xã hội xưa.
Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?
Khái quát nội dung đoạn trích, từ đó rút ra những bài học, thông điệp về tình yêu, hạnh phúc và nỗi đau của con người.
Thông điệp tác giả gửi gắm:
- Cần trân trọng cuộc sống hòa bình; biết lên án chiến tranh phi nghĩa gây ra bao đau thương cho con người.
- Mỗi chúng ta cần chia sẻ, trân trọng, biết ơn những hi sinh thầm lặng của người mẹ, người vợ trong cuộc sống...
- Biết đồng cảm với những tâm tình, sâu kín, những tiếng lòng của mỗi người.
...
Phần II. Viết
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 13-15 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cuộc sống không bao giờ hết những thử thách.
Triển khai theo trình tự: giải thích → biểu hiện → ý nghĩa → dẫn chứng → bài học nhận thức và hành động
- Giải thích:
+ Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục tiêu nào đó mà buộc con người ta phải vượt qua.
+ Nội dung của vấn đề: Là sự đúc kết, trải nghiệm, lời khuyên mọi người về quy luật của cuộc sống.
- Bàn luận:
+ Con người luôn luôn phải đối diện với những thử thách trong lao động, học tập và trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Không có ai sống mà không phải đối diện với những thử thách trong cuộc đời.
+ Những thử thách là cần phải có để phát triển. Thử thách là một đòi hỏi tất yếu, là động lực để con người phấn đấu và vươn lên trong cuộc sống.
+ Con người cần phải biết đương đầu và vượt qua thử thách thì mới có thể tồn tại, phát triển và hướng tới thành công.
+ Để vượt qua thử thách, con người cần có sức mạnh và luôn luôn rèn luyện để có sức mạnh, cả về vật chất lẫn tinh thần.
+ Trong thực tế cuộc sống, có rất nhiều người đã vượt qua những thử thách để đến với thành công, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- HS nêu ngắn gọn dẫn chứng: …
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Mỗi người cần phải có dũng khí, bản lĩnh để chấp nhận và đương đầu với thử thách.
+ Bản thân rèn kỹ năng sống, có tri thức, niềm tin vào cuộc sống để vượt qua những thử thách trong cuộc đời…
Viết bài văn nghị luận bày tỏ suy nghĩ của em về vấn đề: Ô nhiễm nguồn nước và hành động cần thiết của các bạn trẻ.
Triển khai: giải thích → thực trạng → nguyên nhân, hậu quả → trách nhiệm của người trẻ → giải pháp → bài học và hành động.
1. Mở bài.
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay và hành động của con người trước tình trạng này.
- Ý kiến nhận định của em về vấn đề này: là vấn đề toàn xã hội, nghiêm trọng, thu hút sự quan tâm của con người, cần có biện pháp giải quyết hữu hiệu, ảnh hưởng rộng khắp...
2. Thân bài.
a. Luận điểm 1: Giải thích hiện tượng ô nhiễm nguồn nước:
- Ô nhiễm môi trường nước là việc nguồn nước tại các ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch, mạch nước ngầm, biển…. chứa các chất độc hại với hàm lượng cao gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người và động thực vật.
- Có nhiều nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước, có nguyên nhân từ tự nhiên, có nguyên nhân do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Châu Á là khu vực bị ô nhiễm nguồn nước cao nhất thế giới, phần trăm chất độc hại trong nước cao gấp 3 lần chỉ số trung bình trên thế giới. Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
b. Luận điểm 2: Vai trò của nước đối với đời sống con người
- Nước là nguồn tài nguyên quý giá, có vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì sự sống của con người và tất cả các loài sinh vật trên thế giới này. Thiếu nước, con người sẽ khó tồn tại được. Nước là yếu tố ảnh hưởng đến sự sống còn của con người.
- Dẫn chứng: lượng nước chiếm 75% diện tích bề mặt Trái Đất, chiếm vai trò vô cùng quan trọng. Trong cơ thể con người, lượng nước là phần lớn, chiếm khoảng gần 70% trong cơ thể và phân bố ở các cơ quan khác nhau.
c. Luận điểm 3: Ảnh hưởng tiêu cực của việc ô nhiễm nguồn nước đối với đời sống con người
- Ảnh hưởng 1: Ô nhiễm nguồn nước khiến môi trường sống không còn trong lành, dễ gây biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến cuộc sống của con người
+ Môi trường sống trong lành sẽ mang đến sự hài hòa, hữu ích cho sự tồn tại của các loài sinh vật và con người.
+ Ô nhiễm nguồn nước khiến môi trường bị thay đổi, kéo theo sự thay đổi của các sinh vật trong môi trường đó, dẫn đến các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Dẫn chứng: Theo thống kê của tổ chức Unicef Việt Nam, khoảng 74% các trận lũ lụt thiên tai từ năm 2001 đến 2018 có liên quan đến nước, như hạn hán và lũ lụt.
- Ảnh hưởng 2: Con người và sinh vật tồn tại trong môi trường chung. Nếu nguồn nước bị ô nhiễm từ các nguồn hóa chất độc hại sẽ khiến các sinh vật chậm phát triển hoặc không thể tồn tại được.
+ Các loại hóa chất độc hại sẽ gây tác động vô cùng xấu đối với môi trường, phá hủy các yếu tố có lợi, cản trở sự tồn tại của sinh vật, con người.
+ Môi trường nước ô nhiễm bởi hóa chất sẽ sản sinh ra các chất độc hại giết chết sinh vật, ảnh hưởng đến con người.
Dẫn chứng: hiện tượng xả thải của các nhà máy Formusa Hà Tĩnh năm 2016 làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước và môi trường biển miền Trung khiến tôm cá chết hàng loạt.
- Ảnh hưởng 3: Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người.
+ Tất cả các hoạt động của con người như vệ sinh, ăn uống, tắm giặt… đều cần tới nước, nên nếu nguồn nước bị ô nhiễm sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe. Khi chúng ta sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh về đường ruột, về da, về hô hấp… và nguy hiểm hơn là các bệnh như ung thư, dị tật bẩm sinh ở trẻ nhỏ…
+ Khi con người sử dụng các sản phẩm được nuôi, trồng trong môi trường nước bị ô nhiễm cũng dẫn đến hấp thụ các chất độc hại vào cơ thể.
Dẫn chứng: khi sử dụng nước nhiễm asen để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da. Sử dụng nước có hàm lượng chì khiến nguy cơ mắc bệnh thận, thần kinh…
- Ảnh hưởng 4: Ô nhiễm nguồn nước gây hậu quả xấu đến việc phát triển kinh tế
+ Các ngành kinh tế như du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng… đều liên quan mật thiết và chịu ảnh hưởng của nguồn nước. Nguồn nước ô nhiễm làm kìm hãm sự phát triển kinh tế của đất nước.
+ Khi nguồn nước bị ô nhiễm sẽ phải đầu tư các khoản chi tốn kém cho việc khắc phục hậu quả của ô nhiễm.
Dẫn chứng: Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây mất mĩ quan tại các điểm du lịch, gây phản cảm cho du khách. Ô nhiễm nước khiến các sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp không đảm bảo chất lượng, không đạt các tiêu chuẩn xuất khẩu…
d. Luận điểm 4: Ý kiến trái chiều và phản bác.
- Ý kiến: Chỉ cần sinh sống tránh xa khu vực có nguồn nước bị ô nhiễm là đảm bảo cuộc sống và sức khỏe, việc bảo vệ và cung cấp nước sạch là của các cơ quan chức năng.
- Phản bác: Quan điểm ích kỉ, bo bo giữ mình, không hợp lí. Sống xa khu vực nước bị ô nhiễm là lựa chọn cá nhân, tuy nhiên để nhận diện được mức độ ô nhiễm nước là rất khó khăn; hơn nữa còn có môi trường và các sản phẩm từ môi trường nước mà con người sử dụng hàng ngày. Bảo vệ nguồn nước, chống ô nhiễm là trách nhiệm của tất cả mọi người.
e. Luận điểm 5: Hành động cần thiết của các bạn trẻ để giảm thiểu tình trạng ô nhiễm nguồn nước.
- Mỗi người cần sử dụng nước một cách tiết kiệm. Giữ sạch nguồn nước xung quanh mình bằng cách không xả thải bừa bãi trong cuộc sống, sinh hoạt.
- Phân loại rác và xử lí rác thải sinh hoạt một cách hợp lí từ trong mỗi gia đình, ở các địa phương để tránh ô nhiễm môi trường nước nói riêng, môi trường nói chung.
- Hạn chế sử dụng túi nilon và các sản phẩm sử dụng một lần gây hại cho môi trường, hướng đến tiêu dùng xanh, giữ nguồn nước sạch.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc giữ gìn môi trường nước, bảo vệ nguồn nước sạch, thu gom rác tại các ao, hồ, sông, suối…
- Có chính sách quản lí nghiêm khắc, giám sát chặt chẽ việc xử lí nước thải ở các nhà máy để tránh xả nước thải trực tiếp ra môi trường....
3. Kết bài:
- Khẳng định vấn đề: ô nhiễm nguồn nước và thực trạng đáng báo động ở Việt Nam và trên toàn thế giới.
- Liên hệ: mỗi người cần chung tay bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm nước, giữ gìn môi trường sống.





