Đề thi học kì 1 Ngữ văn 9 Sở GD&ĐT Kiên Giang (2024-2025)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
| … Mười ngày đã tới ải Đồng(1)Minh mông(2) biển rộng đùng đùng sóng xao.Đêm nay chẳng biết đêm nào,Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.Trên trời lặng lẽ như tờ,Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ (3) chẳng tròn.Than rằng: “Nọ nước kìa non, Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?” | Quân hầu đều đã ngủ lâu, Lén ra mở bức rèm châu một mình:“Vắng người có bóng trăng thanh, Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.Vân Tiên anh hỡi có hay?Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng”.Than rồi lấy tượng vai mang,Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay. |
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)
Chú thích:
Bối cảnh đoạn trích: Kiều Nguyệt Nga được Lục Vân Tiên cứu khỏi đám cướp đã đem lòng yêu mến, tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên… Nghe tin Vân Tiên đã chết, Kiều Nguyệt Nga thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không được, đem lòng oán thù, tâu vua bắt Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua. Đoạn trích trên ghi lại tâm trạng của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua.
Xác định thể loại của đoạn trích trên.
Dựa vào đặc điểm hình thức và nội dung của đoạn trích để xác định thể loại.
Thể loại truyện thơ Nôm
Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi Kiều Nguyệt Nga đang ở? Qua đó cho thấy hoàn cảnh của Kiều Nguyệt Nga như thế nào?
Tìm và phân tích các từ ngữ, hình ảnh trực tiếp miêu tả không gian trong đoạn thơ.
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả không gian nơi Kiều Nguyệt Nga đang ở: Minh mông biển rộng, bóng trăng vằng vặc, bóng sao mờ mờ, trời lặng lẽ như tờ, bóng trăng thanh.
- Hoàn cảnh của Kiều Nguyệt Nga: lẻ loi, bơ vơ, cô đơn, buồn tủi, đáng thương, tội nghiệp…
Nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga trong đoạn thơ trên?
Dựa vào lời nói, suy nghĩ và hành động của nhân vật để nhận xét vẻ đẹp tâm hồn.
Vẻ đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga: là người con gái trọng tình nghĩa, son sắt, thủy chung và tiết hạnh, thà chết để “thủ tiết” với người cô yêu. Không chấp nhận sự bất công, xấu xa. Đó là tâm hồn cao quý, đáng ngợi ca.
Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ:
Mười ngày đã tới ải Đồng(1)
Minh mông(2) biển rộng đùng đùng sóng xao.
Đêm nay chẳng biết đêm nào,
Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.
Trên trời lặng lẽ như tờ,
Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ (3) chẳng tròn.
Xác định biện pháp tu từ dựa vào sự lặp lại hoặc cách sử dụng hình ảnh, từ ngữ đặc biệt; nêu tác dụng về nội dung và nghệ thuật.
- So sánh: Trên trời lặng lẽ như tờ.
- Tác dụng của phép so sánh:
+ Làm cho lời thơ giàu hình ảnh, sinh động, tăng sức gợi cảm.
+ Gợi không gian đêm yên tĩnh, vắng lặng đến mênh mông, đồng thời diễn tả tâm trạng cô đơn, đau xót của Kiều Nguyệt Nga trên đường đi cống giặc Ô Qua.
Qua nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích, em có nhận xét gì về thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến và những người phụ nữ trong xã hội ngày nay?
Từ số phận nhân vật trong xã hội phong kiến, liên hệ với vị thế của người phụ nữ trong xã hội hiện đại.
Thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến:
+ Họ là những người phụ nữ đức hạnh, đẹp người, đẹp nết nhưng số phận chịu nhiều bất hạnh trong xã hội phong kiến
+ Họ không được quyền làm chủ hạnh phúc của đời mình, bị xã hội phong kiến chà đạp về nhân phẩm, danh dự...
+ Họ là nạn nhân của những quan niệm phong kiến lạc hậu, khắt khe trọng nam khinh nữ, tam tòng tứ đức.
+ Người phụ nữ xưa khổ đau bất hạnh vì không được quyền tự định đoạt và lựa chọn hạnh phúc cho mình.
- Thân phận của những người phụ nữ trong xã hội ngày nay:
+ Họ là những người phụ nữ đức hạnh, đẹp người, đẹp nết, thông minh tài giỏi, làm chủ cuộc sống.
+ Họ được xã hội tôn vinh, tạo điều kiện cho họ phát triển toàn diện về mọi mặt ...
+ Họ bình đẳng với nam giới được tự lựa chọn, quyết định hạnh phúc của mình…
Từ việc tác giả miêu tả nhân vật Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích đã thể hiện quan điểm, tình cảm gì của ông? Qua đó, em có suy nghĩ gì về thái độ cần có đối với người phụ nữ nói chung?
Phân tích cách tác giả xây dựng nhân vật để nhận ra thái độ, tình cảm của nhà văn; từ đó rút ra bài học ứng xử.
- Quan điểm, tình cảm của tác giả: Nâng niu, trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ nhưng cũng ngậm ngùi, thương cảm, chua xót cho số phận hồng nhan bạc phận của họ.
- Thái độ cần có đối với người phụ nữ:
+ Trân trọng vẻ đẹp và phẩm chất tốt đẹp của họ.
+ Nâng niu, bảo vệ, tạo dựng cuộc sống hạnh phúc, bình đẳng cho người phụ nữ.
+ Tạo điều kiện cho người phụ nữ phát triển về mọi mặt trong xã hội…
Phần II. Viết
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết: “Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn và xung đột với bạn bè trong môi trường học đường?”
Xác định đây là dạng bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết. Làm rõ thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và đề xuất các giải pháp thiết thực để giải quyết mâu thuẫn, xung đột với bạn bè.
1. Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận là giải quyết mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò.
2. Thân bài:
- Giải thích khái niệm mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò: Mâu thuẫn, xung đột ở lứa tuổi học trò là những vấn đề xoay quanh lời nói hành vi bạo lực thô bạo, thiếu văn hoá giữa học sinh với học sinh, thậm chí giữa học sinh với thầy cô giáo. Những hành vi và lời nói này xúc phạm nghiêm trọng tới thể chất và tinh thần của người bị hại, gây những tác động xấu trong xã hội.
- Nêu thực trạng hiện nay của tình trạng xung đột, mâu thuẫn ở lứa tuổi học trò (nêu lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ).
- Nêu nguyên nhân dẫn đến tình trạng xung đột, mâu thuẫn ở lứa tuổi học trò (nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan).
- Nêu hậu quả của tình trạng xung đột, mâu thuẫn ở lứa tuổi học trò: đối với người bị hại, đối với người gây xung đột, với gia đình, nhà trường và xã hội (nêu lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ).
- Nêu ý kiến trái chiều và phản bác lại ý kiến đó.
- Đề xuất giải pháp khả thi cho tình trạng xung đột, mâu thuẫn ở lứa tuổi học trò: bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội (Giải pháp rõ ràng, cụ thể, mang tính khả thi)
3. Kết bài:
- Khẳng định tầm quan trọng của việc giải quyết mâu thuẫn và xung đột với bạn bè.
- Liên hệ bản thân về vấn đề.





