Đề học kì 1 Ngữ văn 9 THCS Định Công (2025-2026)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
ĐẠO HIẾU CHƯA TRÒN
(1) Ân dưỡng dục suốt đời ghi tạc
Nghĩa sinh thành nguyện khắc trong tâm
Nắng mưa cha mẹ dãi dầm
Nuôi con khôn lớn âm thầm chở che
(5) Quê mình đó bờ tre khóm trúc
Vẫn bên con những lúc dặm trường
Trong con mãi một tình thương
Ơn cha nghĩa mẹ quê hương xóm nghèo
(9) Mùa thu đến mưa heo gió bấc
Cha có tròn được giấc ngủ say
Mẹ ăn uống có đủ đầy
Mặc có đủ ấm những ngày lạnh căm
(13) Con vẫn mãi âm thầm nguyện ước
Cha mẹ già luôn được bình an
Mùa về tháng bảy vu lan
Chưa tròn đạo hiếu trách thân tủi hờn.
- 1968 -
(Hoàng Mai*, Đạo hiếu chưa tròn, thivien.net)
* Hoàng Mai quê ở Đông Anh, Hà Nội, sáng tác không nhiều nhưng thơ của Hoàng Mai hấp dẫn người đọc bởi một hồn thơ đậm sắc thái hoài cổ, giàu cảm xúc và thường tập trung khai thác đề tài nói về tình cảm gia đình. Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi nhưng đã chạm đến trái tim bạn đọc bởi tình cảm chân thành, tha thiết.
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ?
Dựa vào số tiếng và cách gieo vần để xác định thể thơ; căn cứ nội dung, xác định người trực tiếp bộc lộ cảm xúc là nhân vật trữ tình.
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Nhân vật trữ tình: Người con
Ghi ra các từ ngữ, hình ảnh thể hiện công lao to lớn của cha mẹ có trong bài thơ. Qua đó, em hiểu gì về tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với cha mẹ?
Tìm các từ ngữ, hình ảnh nói về sự hi sinh, vất vả, chăm sóc, chở che của cha mẹ; từ đó nhận xét tình cảm biết ơn, yêu thương, kính trọng của tác giả.
Từ ngữ, hình ảnh:
+ Ân dưỡng dục (suốt đời ghi tạc)
+ Nghĩa sinh thành (nguyện khắc trong tâm)
+ Nắng mưa cha mẹ dãi dầm
+ Nuôi con khôn lớn,
+ Âm thầm chở che
Qua đó, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn sâu sắc đối với cha mẹ.
Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong hai dòng thơ sau:
“Ân dưỡng dục suốt đời ghi tạc
Nghĩa sinh thành nguyện khắc trong tâm”
Xác định phần được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh; phân tích tác dụng nhấn mạnh công ơn sinh thành, dưỡng dục và tình cảm biết ơn sâu sắc của người con.
- biện pháp tu từ đảo ngữ: Đưa các cụm từ “Ân dưỡng dục”, “Nghĩa sinh thành” lên đầu câu (trước các từ ghi tạc, nguyện khắc)
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, tăng tính nhạc, tạo ấn tượng, giúp giọng thơ trở nên trang trọng, giàu cảm xúc….
+ Nhấn mạnh làm nổi bật công ơn sinh thành, dưỡng dục vô cùng to lớn của cha mẹ; Con xin nguyện khắc, ghi tạc trong tâm công ơn đó.
+ Thể hiện lòng biết ơn sâu sắc, thái độ trân trọng… của người con đối với cha mẹ
Em hiểu như thế nào về hai câu thơ :
“Quê mình đó bờ tre khóm trúc
Vẫn bên con những lúc dặm trường”
Giải thích hình ảnh “bờ tre khóm trúc”, “dặm trường”; làm rõ ý nghĩa quê hương và tình yêu thương của gia đình luôn là điểm tựa theo con trên đường đời.
+ Hình ảnh bờ tre, khóm trúc gợi nhớ quê hương bình dị, tuổi thơ. Quê hương luôn gắn bó, đồng hành cùng con trong cuộc sống.
+ Quê hương tượng trưng cho tình thương, sự che chở của cha mẹ. Thể hiện lòng biết ơn, tình cảm gắn bó sâu sắc của người con đối với cha mẹ và quê hương.
Mong ước luôn được ở bên gia đình, sống trong tình yêu thương của cha mẹ là niềm khát khao của mỗi người. Nhưng cũng có lúc, vì một lí do nào đó, chúng ta phải sống xa cha mẹ. Trong hoàn cảnh đó, em sẽ làm gì để vẫn giữ được tình cảm, sự gắn kết với cha mẹ. Lý giải vì sao em làm như vậy?
Nêu những việc làm cụ thể để duy trì sự gắn kết với cha mẹ khi sống xa → giải thích vì sao những việc làm đó giúp duy trì tình yêu thương, sự quan tâm và gắn bó.
Khi sống xa cha mẹ, em sẽ thường xuyên gọi điện, nhắn tin hỏi thăm, chia sẻ những chuyện trong cuộc sống; quan tâm đến sức khỏe và sắp xếp thời gian về thăm cha mẹ khi có thể. Những việc làm ấy giúp cha mẹ cảm nhận được sự quan tâm, yêu thương của con, đồng thời duy trì sự gắn bó dù không được ở gần nhau.
Phần I. Đọc hiểu
Gia đình là tổ ấm, nơi tình yêu thương đơm hoa kết trái. Thế nhưng, đôi khi chính trong ngôi nhà thân thuộc ấy, những bất đồng tưởng chừng nhỏ nhặt lại nảy sinh, tạo ra khoảng cách vô hình giữa ông bà, cha mẹ và con cháu.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử khi xảy ra bất đồng giữa các thế hệ trong gia đình.
Triển khai theo hướng: giải thích bất đồng → biểu hiện, nguyên nhân → hậu quả → cách ứng xử phù hợp → bài học. Nhấn mạnh cần lắng nghe, tôn trọng, bình tĩnh, chia sẻ và đặt mình vào vị trí của thế hệ khác.
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Nêu sự cần thiết của việc bàn luận vấn đề đó.
2. Thân bài: Triển khai các luận điểm thể hiện quan điểm của người viết xét trên từng khía cạnh của vấn đề.
- Giải thích: bất đồng? bất đồng giữa các thế hệ trong gia đình?
- Bàn luận vấn đề:
+ Thực trạng xung đột giữa các thế hệ trong gia đình (nêu được biểu hiện cụ thể)
+ Nguyên nhân (đưa ra lí lẽ, bằng chứng. VD: khác biệt về quan điểm, lối sống; khác về độ tuổi, sở thích; thiếu kỹ năng giao tiếp, thiểu sự đồng cảm, thấu hiểu nhau… )
+ Hậu quả (nêu lí lẽ, bằng chứng).
- Đưa ra ý kiến trái chiều và phản bác
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi (ít nhất 3 giải pháp. VD: bình tĩnh, thẳng thắn trao đổi trực tiếp với nhau, tìm tiếng nói chung, duy trì kết nối tình cảm…)
3. Kết bài: Khẳng định lại tầm quan trọng của việc giải quyết vấn đề; liên hệ, rút ra bài học.





