Đề thi kì 1 Ngữ văn 9 THCS Lộc Sơn (2025-2026)
Phần I. Đọc hiểu
Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
(Tóm tắt phần đầu truyện thơ Nôm “Thạch Sanh”: Thạch Sanh vốn mồ côi cả cha lẫn mẹ, sống lủi thủi trong túp lều dưới gốc đa và gia tài chỉ có lưỡi búa của cha để lại. Thấy Thạch Sanh khỏe, Lý Thông lân la kết nghĩa huynh đệ. Thạch Sanh về sống với mẹ con Lý Thông. Trong vùng có một con chằn tinh hung dữ, mỗi năm người dân phải nộp một người cho nó ăn thịt. Tới phiên Lý Thông, hắn lừa Thạch Sanh đi nộp mạng thay mình. Thạch Sanh đi thay và giết được chằn tinh. Đoạn trích dưới đây thuật lại cuộc đối thoại giữa Lý Thông và Thạch Sanh khi hắn bày mưu buộc Thạch Sanh phải trốn đi để dễ bề gian trá.)
| Lý Thông là đứa hiểm sâu,Dọa rằng: “Tội ấy chém đầu chẳng chơi, Xà tinh ấy của vua nuôi,Để làm báu nước sao ngươi giết xằng?” Thạch Sanh nghe nói kinh hoàng,Lạy anh cùng mẹ mở đường hiếu sinh. Lý Thông rằng: “Muốn tốt lành, Ngươi mau trốn thoát, điều đình mặc ta. Nếu không vạ đến cả nhà, Bấy giờ thán hối lại là muộn thay!”. Thạch Sanh từ tạ đi ngay,Than thân trách phận chẳng may nhiều bề. Lại tìm chốn cũ hàn khê, | Trước thăm mồ mả, sau về cội đa.Cũng liều tuế nguyệt phôi pha, Chắc chi bĩ thái mà hòa trông mong. Đoạn này nói chuyện Lý Thông, Đuổi người mà chiếm lấy công, hay gì? Thạch Sanh từ bước ra đi, Lý Thông liền đến kinh kì tâu vua. Tâu rằng: “Buổi tối hôm qua, Là phiên tôi phải đi ra miếu ngoài. Thấy xà tinh muốn ra oai, Tôi liền giở hết phép tài của tôi. Nên nay đã chém nó rồi, Hiện đầu còn ở tại nơi cửa nhà”. |
(Trích Thạch Sanh, truyện thơ Nôm khuyết danh, in trong Tổng tập văn học Việt Nam,
tập 10, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, Tr.900-901)
* Chú thích:
- Điều đình: lo liệu, dàn xếp cho ổn thỏa.
- Thán hối: than thở vì hối hận.
- Hàn khê: chốn quê nghèo – nơi sống đơn sơ, hoang vắng.
- Cũng liều tuế nguyệt phôi pha: đành để năm tháng trôi qua, thời gian sẽ làm nguôi ngoai mọi chuyện.
- Chắc chi bĩ thái mà hòa trông mong: đời người thịnh – suy thay đổi, biết đâu khổ rồi cũng qua, may mắn rồi cũng đến.
Đoạn trích truyện thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Xác định thể thơ dựa vào số tiếng trong mỗi dòng thơ và cách gieo vần
Truyện thơ Nôm viết theo thể thơ lục bát
Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên.
Xác định người kể chuyện và xem người kể có trực tiếp tham gia câu chuyện hay không
Ngôi kể thứ ba
Chuyển cách dẫn trực tiếp trong các câu dưới đây sang cách dẫn gián tiếp:
Lý Thông rằng: “Muốn tốt lành,
Ngươi mau trốn thoát, điều đình mặc ta.
Nếu không vạ đến cả nhà,
Bấy giờ thán hối lại là muộn thay!”.
Chuyển lời nói trực tiếp thành lời kể của người dẫn; bỏ dấu ngoặc kép, điều chỉnh đại từ, từ chỉ thời gian và thêm từ nối phù hợp.
- Khuyên bảo Thạch Sanh trốn đi để được yên ổn, tránh rắc rối.
- Nhận lo liệu, dàn xếp mọi việc thay cho Thạch Sanh.
- Cảnh báo hậu quả: nếu không trốn thì sẽ liên lụy đến cả nhà, đến lúc đó hối hận cũng đã muộn.
Gợi ý: Lý Thông nói rằng nếu Thạch Sanh muốn được yên ổn thì phải mau chóng trốn đi, mọi việc cứ để hắn lo liệu; nếu không sẽ vạ lây đến cả nhà, đến lúc ấy có hối hận thì cũng đã muộn.
Trong truyện thơ Nôm, nhân vật thường được khắc họa theo những phẩm chất đối lập. Dựa vào đoạn trích, em hiểu tác giả muốn làm nổi bật đặc điểm đối lập nào giữa Thạch Sanh và Lý Thông?
Dựa vào lời nói, hành động của hai nhân vật để tìm những phẩm chất đối lập, từ đó nhận xét đặc điểm của Thạch Sanh và Lý Thông.
-Thạch Sanh: hiền lành, thật thà, nhân hậu, tin người, luôn nghĩ cho người khác…
- Lý Thông: gian xảo, ích kỉ, lừa lọc, sẵn sàng đổ tội và chiếm công của người khác…
Trong truyện thơ Nôm, nhân vật thường được đặt vào những hoàn cảnh gian nan, trắc trở, như trường hợp của Thạch Sanh trong đoạn trích trên. Theo em, cách xây dựng nhân vật như vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung và tư tưởng của truyện thơ Nôm?
Xác định những khó khăn, thử thách mà nhân vật phải trải qua; phân tích tác dụng của hoàn cảnh đó trong việc khắc họa nhân vật và thể hiện tư tưởng của tác phẩm.
- Việc đặt nhân vật vào hoàn cảnh gian nan, trắc trở giúp truyện thơ Nôm phản ánh thực trạng xã hội còn nhiều bất công, nơi người lương thiện dễ bị thiệt thòi.
- Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của nhân vật chính: Qua thử thách và bất hạnh, nhân vật bộc lộ rõ sự hiền lành, lương thiện…
- Tạo kịch tính cho cốt truyện, làm cho câu chuyện hấp dẫn, lôi cuốn người đọc, đồng thời thúc đẩy mâu thuẫn thiện – ác phát triển.
- Thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí: người tốt dù chịu thiệt thòi cuối cùng sẽ được đền đáp, kẻ ác sẽ bị trừng phạt.
Phần II. Viết
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1. Viết bài văn phân tích đoạn trích truyện thơ Nôm Thạch Sanh ở phần đọc- hiểu
Đề 2. Trong cuộc sống hiện nay, không ít bạn trẻ dễ nóng giận, hành động thiếu suy nghĩ khi gặp mâu thuẫn hoặc áp lực. Từ thực tế đó, hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng thiếu kiểm soát cảm xúc ở lứa tuổi học sinh.
Đề 1: Xác định nội dung chính, nhân vật và nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích; phân tích các chi tiết, lời nói, hành động để làm rõ phẩm chất nhân vật và tư tưởng của tác phẩm.
Đề 2: Giải thích vấn đề; trình bày thực trạng → nguyên nhân → hậu quả → giải pháp; liên hệ bản thân và khẳng định sự cần thiết của việc kiểm soát cảm xúc.
Đề 1:
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm truyện (nhan đề, tác giả, thể loại) và nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.
- Thân bài:
+ Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm truyện (phân tích hiện thực đời sống; hình tượng con người; tư tưởng, tình cảm của nhà văn…), có lí lẽ và bằng chứng.
+ Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm (cốt truyện, ngôi kể, tình huống, nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôn ngữ, không gian, thời gian,…) và hiệu quả thẩm mĩ của nó, có lí lẽ và bằng chứng.
- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm truyện.
Đề 2:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải quyết, nêu sự cần thiết của việc bàn luận về vấn đề.
- Thân bài: Trình bày được ý kiến về vấn đề bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, bằng chứng tiêu biểu và xác thực.
+ Luận điểm 1: Thực trạng của vấn đề (nêu lí lẽ và bằng chứng)
+ Luận điểm 2: Phân tích nguyên nhân, hậu quả…(nêu lí lẽ và bằng chứng)
+ Nêu ý kiến trái chiều và phản bác.
+ Đề xuất giải pháp có tính khả thi để giải quyết vấn đề.
- Kết bài: Khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải quyết vấn đề.
Trong đoạn trích ở phần đọc-hiểu, nhân vật Thạch Sanh chọn cách im lặng, chấp nhận rời đi thay vì tranh cãi hay chống đối. Từ cách ứng xử ấy, hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 9 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của sự nhẫn nhịn trong cuộc sống.
* Mở đoạn: giới thiệu chung về vấn đề nghị luận.
* Thân đoạn:
- Giải thích: Làm rõ nội dung, ý nghĩa của vấn đề cần bàn luận.
- Phân tích – Chứng minh: Làm sáng tỏ vấn đề bằng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể
- Phê phán những suy nghĩ, hành động sai lệch, trái với vấn đề đã nêu.
* Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học nhận thức hoặc hành động.
Sự nhẫn nhịn là biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh trước những mâu thuẫn, bất đồng thay vì nóng giận hoặc hành động thiếu suy nghĩ. Nhẫn nhịn giúp con người tránh được những xung đột không đáng có, giữ gìn các mối quan hệ và có thời gian suy nghĩ để giải quyết vấn đề hợp lí. Tuy nhiên, nhẫn nhịn không có nghĩa là cam chịu hay chấp nhận mọi điều sai trái. Mỗi người cần biết lên tiếng và bảo vệ bản thân khi cần thiết. Vì vậy, chúng ta cần rèn luyện sự bình tĩnh, biết kiểm soát cảm xúc và lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong cuộc sống.





