Đề giữa học kì 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Trần Bích San – Ninh Bình

Lớp 9
120 phút
13 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.
2x2−y=12x^{2} - y = 1.
B.
3x2−57y=1\dfrac{3x}{2} - \dfrac{5}{7}y = 1.
C.
53x−2y=12\dfrac{5}{3}x - \dfrac{2}{y} = \dfrac{1}{2}.
D.
0x+0y=90x + 0y = 9.
Câu 2:

Hệ phương trình {2x+3y=54x+6y=10{2x+3y=54x+6y=10\left\{ \begin{array}{l} {2x + 3y = 5} \\ {4x + 6y = 10} \end{array} \right. có bao nhiêu nghiệm?

A.
Có một nghiệm.
B.
Có hai nghiệm.
C.
Vô nghiệm.
D.
Vô số nghiệm.
Câu 3:

Hệ số a,ba, b và cc tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn x−y+11=0x - y + 11 = 0 là

A.

a=1;b=1a = 1;b = 1 và c=0c = 0.

B.

a=1;b=1a = 1;b = 1 và c=−11c = - 11.

C.

a=1;b=−1a = 1;b = - 1 và c=−11c = - 11.

D.

a=1;b=−1a = 1;b = - 1 và c=11c = 11.

Câu 4:

Hệ phương trình {7x−3y=114x+y=9{7x−3y=114x+y=9\left\{ \begin{array}{l} {7x - 3y = 11} \\ {4x + y = 9} \end{array} \right. có nghiệm (x;y)\left( {x;y} \right). Tổng x+yx + y bằng

A.
−2- 2.
B.
22.
C.
33.
D.
−3- 3.
Câu 5:

Số nào sau đây là một nghiệm của bất phương trình −2x−3<5- 2x - 3 < 5?

A.
x=−92x = - \dfrac{9}{2}.
B.
x=−4x = - 4.
C.
x=−5x = - 5.
D.
x=5x = 5.
Câu 6:

Bất đẳng thức nào sau đây mô tả: Điều kiện về tuổi xx của nam giới kết hôn được là phải ít nhất 20 tuổi.

A.
x>20x > 20.
B.
x≥20x \geq 20.
C.
x≤20x \leq 20.
D.
x<20x < 20.
Câu 7:

Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0{^\circ} < \alpha < 90{^\circ}. Biết tan⁡α=34\tan\alpha = \dfrac{3}{4}. Giá trị của cot⁡(90∘−α)\cot\left( {90{^\circ} - \alpha} \right) bằng

A.
34\dfrac{3}{4}.
B.
43\dfrac{4}{3}.
C.
53\dfrac{5}{3}.
D.
54\dfrac{5}{4}.
Câu 8:

Cho ΔDEF\Delta DEF vuông tại EE, biết cạnh DE=5DE = 5, cạnh EF=12EF = 12. Giá trị của cos⁡D\cos D là

A.
512\dfrac{5}{12}.
B.
1213.\dfrac{12}{13}.
C.
513\dfrac{5}{13}.
D.
125\dfrac{12}{5}.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Giải các phương trình và hệ phương trình sau

a) (x+3)(2x−5)=0(x + 3)(2x - 5) = 0

b) 9x2x3−8+6x2+2x+4=3x−2⋅\dfrac{9x^{2}}{x^{3} - 8} + \dfrac{6}{x^{2} + 2x + 4} = \dfrac{3}{x - 2} \cdot

c) {(x−1)(y+3)=xy(x+3)(y+2)=xy\left\{ \begin{array}{l} {\left( {x - 1} \right)\left( {y + 3} \right) = xy} \\ {\left( {x + 3} \right)\left( {y + 2} \right) = xy} \end{array} \right.

Câu 2:

a) Cho −3a<−3b- 3a < - 3b. Chứng minh −2a+2025<−2b+2026- 2a + 2025 < - 2b + 2026.

b) Giải bất phương trình x−12+x−2−3≤3(x−1)4\dfrac{x - 1}{2} + \dfrac{x - 2}{- 3} \leq \dfrac{3\left( {x - 1} \right)}{4}

Câu 3:

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Hai vòi nước cùng chảy vào bể nước cạn thì sau 22 giờ đầy bể. Nếu mở vòi II trong 1 giờ 30 phút rồi mở vòi IIII thì sau 1giờ nữa sẽ đầy bể. Hỏi nếu chảy riêng từng vòi thì sau bao lâu đầy bể?

Câu 4:

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. DD là trung điểm của ACAC. Kẻ AEAE vuông góc với BDBD (EE thuộc BDBD).

a) Cho AB=6 cm,BC=10 cmAB = 6\, cm,BC = 10\, cm. Tính số đo góc ABCABC (kết quả làm tròn đến độ) và AHAH.

b) Chứng minh: HD2=DE.DBHD^{2} = DE.DB và DE=BD.sin⁡2ABD^DE = BD.\sin^{2}\widehat{ABD}.

c) Đường thẳng đi qua DD và vuông góc với BCBC cắt AEAE tại KK. Chứng minh HD⊥HK .HD\bot HK\,.

Câu 5:

Bạn Hà đi xe đạp từ nhà đến trường phải leo lên một con dốc ACAC và xuống con dốc CBCB (hình vẽ) với vận tốc trung bình khi lên dốc là 10km/h10 km/h, vận tốc trung bình khi xuống dốc là 25km/h25 km/h. Biết rằng đoạn xuống dốc dài 256m256 m; đoạn đường lên dốc nghiêng một góc 10∘10{^\circ} và đoạn đường xuống dốc nghiêng một góc 15∘15{^\circ} so với phương ngang.

a) Tính quãng đường lên dốc (làm tròn đến hàng đơn vị)

b) Tính thời gian bạn Hà đi từ AA đến BB? (làm tròn đến phút).

Gửi bài