Đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 9 phòng GD&ĐT huyện Giao Thuỷ (2024 - 2025) | Đề 2
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau:
Thuở nô lệ, thân ta nước mất
Cảnh cơ hàn, trời đất tối tăm
Một đời đau suốt trăm năm
Chim treo trên lửa, cá nằm dưới dao!
Giặc cướp hết, non cao biển rộng
Cướp cả tên nòi giống tổ tiên
Lưỡi gươm cắt đất ngăn miền
Non sông một khúc ruột liền chia ba
Lũ bán nước lột da dân nước
Tan mồ cha cũng rước voi giày
Máu đà nhúng đỏ bàn tay
Biết chi đau đớn cỏ cây đồng bào!
(Trích Ba mươi năm đời ta có Đảng, Tố Hữu toàn tập, tập I NXB Văn học, 2009, tr. 288)
Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích trên.
Dựa vào số tiếng, cách gieo vần và nhịp điệu của các dòng thơ để xác định thể thơ.
Thể thơ: Song thất lục bát
Những hình ảnh thơ nào trong đoạn trích trên cho thấy tình cảnh của nhân dân ta khi đất nước bị giặc ngoại bang xâm chiếm?
Đọc kĩ đoạn trích, tìm những hình ảnh trực tiếp miêu tả cảnh sống khổ cực, mất nước của nhân dân.
Những hình ảnh:
+ thân ta nước mất
+ Cảnh cơ hàn, trời đất tối tăm
+ Một đời đau suốt trăm năm
+ Chim treo trên lửa, cá nằm dưới dao!
Xác định và phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Giặc cướp hết, non cao biển rộng
Cướp cả tên nòi giống tổ tiên
Xác định biện pháp tu từ qua cách sử dụng, lặp lại từ ngữ và phân tích tác dụng đối với nội dung, cảm xúc.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: (Điệp từ cướp).
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh sự tham lam, tàn bạo, vơ vét tột cùng của kẻ thù xâm lược.
+ Thái độ căm thù giặc sâu sắc; sự cảm thông, thương xót của tác giả đối với tình cảnh người dân mất nước.
Em hiểu như thế nào về nội dung của đoạn trích trên?
Khái quát các hình ảnh, nội dung chính và cảm xúc của tác giả để nêu nội dung của đoạn trích.
- Nỗi đau đớn, lầm than cơ cực của người dân mất nước.
- Phản ánh tội ác của kẻ thù xâm lược và lũ bán nước.
- Nỗi xót xa, lòng thương cảm của tác giả với tình cảnh người dân mất nước.
Nếu phải chứng kiến cuộc sống nô lệ lầm than của nhân dân ta thuở trước thì em sẽ làm gì để cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn?
Đặt bản thân vào hoàn cảnh của nhân dân thời kì mất nước, từ đó nêu những việc làm thể hiện tinh thần trách nhiệm.
- Đoàn kết, chung sức đồng lòng với nhân dân đấu tranh giành độc lập.
- Xung phong ra trận, quyết tâm giải phóng đất nước…
Phần II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về đặc sắc nội dung, nghệ thuật của đoạn trích ở phần đọc hiểu.
Xác định nội dung, nghệ thuật nổi bật của đoạn trích và trình bày cảm nhận bằng đoạn văn có luận điểm, dẫn chứng phù hợp.
* Đặc sắc nội dung:
- Bốn câu thơ đầu đã thể hiện nỗi đau đớn; tình cảnh lầm than, cơ hàn, cực khổ của người dân mất nước: Trời đất tối tăm, đau suốt trăm năm; luôn đối mặt với hiểm nguy, cận kề với cái chết: chim treo trên lửa, cá nằm dưới dao!
- Bốn câu thơ tiếp nói về tội ác của kẻ thù xâm lược: Tham lam, tàn bạo, vơ vét tột cùng; chia cắt đất nước làm ba miền để dễ bề cho sự cai trị bóc lột của chúng…
- Bốn câu thơ cuối là tội ác của bè lũ bán nước: Rước kẻ thù xâm lược về nước, thẳng tay đàn áp giết hại đồng bào; gây ra tình cảnh đau đớn khốn cùng cho nhân dân…
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Thể thơ song thất lục bát, cách ngắt nhịp linh hoạt, hình ảnh ẩn dụ “chim treo trên lửa, cá nằm dưới dao”, điệp ngữ “giặc cướp hết, cướp cả” sử dụng khéo léo làm nổi bật sự đau đớn, cực khổ của người dân mất nước, sự độc ác, tàn bạo của lũ cướp nước và bán nước….
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, giọng điệu tha thiết… góp phần truyền đạt cảm xúc sâu lắng, thương cảm…
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về tình trạng thiếu nguồn nước sạch trong cuộc sống của con người hiện nay.
Xác định vấn đề thiếu nước sạch, phân tích thực trạng, nguyên nhân, hậu quả và đề xuất giải pháp phù hợp, thiết thực.
1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
- Giới thiệu tình trạng thiếu nguồn nước sạch trong cuộc sống của con người hiện nay.
- Khẳng định sự cần thiết phải giải quyết tình trạng thiếu nước sạch hiện nay.
2. Thân bài:
* Triển khai các luận điểm:
- Luận điểm 1: Nước sạch là nguồn tài nguyên quý giá, có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người (cả sinh hoạt và sản xuất).
+ Nước sạch là nguồn nước an toàn trong sinh hoạt hàng ngày và sản xuất của con người.
+ Nước sạch giúp duy trì cuộc sống của con người: Nước đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người. Nước mang đến nguồn lợi ích tuyệt vời cho con người. Cơ thể con người có tới 70% trọng lượng là nước. Trong cơ thể, nước là dung môi quan trọng để các phản ứng trao đổi chất diễn ra. Nhờ đó, các cơ quan nội tạng, các hệ thần kinh của con người được hoạt động. Từ đó, nước giúp duy trì sự sống của con người.
+ Nước sạch cần thiết cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp (tưới tiêu cây trồng, nguồn nước cho chăn nuôi gia súc, gia cầm nuôi trồng thủy hải sản), hoạt động sản xuất công nghiệp, đặc biêt là công nghiệp chế biến.
- Luận điểm 2: Thực trạng thiếu nguồn nước sạch và nguyên nhân gây ra thực trạng này.
+ Tình trạng thiếu nước sạch đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới ngày càng trầm trọng.
* Nguyên nhân của thực trạng này:
+ Chủ yếu do ô nhiễm môi trường do tốc độ đô thị hóa cùng các hoạt động công nghiệp diễn ra nhiều hơn, lượng nước thải, chất thải tăng lên.
+ Chính sách quản lý nguồn nước chưa hiệu quả, gây lãng phí và khó khăn cho người dân.
+ Ngoài ra còn do biến đổi khí hậu khiến cho nguồn nước ngọt tự nhiên ngày càng khan hiếm, cạn kiệt.
- Luận điểm 3: Hậu quả của việc thiếu nguồn nước sạch đối với cuộc sống con người hiện nay.
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người: Nguồn nước bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm hóa chất sẽ khiến con người dễ bị mắc các bệnh về đường ruột, tiêu chảy, dễ mắc các bệnh về ung thư, bệnh về da, mắt…
+ Ảnh hưởng tới sản xuất: Thiếu nước sạch tưới cây sẽ gây ra hạn hán, mất mùa... gây khó khăn, thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp…
+ Các sông hồ bị ô nhiễm nguồn nước làm mất mĩ quan môi trường.
* Nêu ý kiến trái chiều và phản bác:
- Ý kiến trái chiều: Nhiều người cho rằng vấn đề bảo vệ nguồn nước chỉ là trách nhiệm của các nhà lãnh đạo hay nhiều người chưa phải đối mặt với tình trạng thiếu nước sạch thì bàng quan trước vấn đề bảo vệ nguồn nước.
- Phản bác: Việc giữ gìn nguồn nước – tài nguyên chung của Trái Đất là trách nhiệm không phải của riêng ai mà là tất cả mọi người, của các nước trên thế giới nhằm hướng đến sự phát triển bền vững của nhân loại.
* Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng:
- Quản lý nguồn nước bằng cách kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường và tránh tình trạng lãng phí nước.
- Có chế tài xử phạt nghiêm khắc với các hành vi cố tình làm ô nhiễm nguồn nước.
-Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của nước sạch, áp dụng công nghệ và khoa học kỹ thuật để tăng cường quản lý và bảo vệ nguồn nước sạch.
3. Kết bài:
Khẳng định tầm quan trọng của nhận thức được tình trạng thiếu nước sạch và cần thực hiện các giải pháp để bảo vệ nguồn nước.





