Đề thi thử KSCL Văn 9 - Đề số 7
Phần I. Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Ta lớn lên bằng niềm tin rất thật
Biết bao nhiêu hạnh phúc có trên đời
Dẫu phải khi cay đắng dập vùi
Rằng cô Tấm cũng về làm hoàng hậu
Cây khế chua có đại bàng đến đậu
Chim ăn rồi trả ngon ngọt cho ta
Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa
Hoa của đất, người trồng cây dựng cửa
Khi ta đến gõ lên từng cánh cửa
Thì tin yêu ngay thẳng đón ta vào
Ta nghẹn ngào, Đất Nước Việt Nam ơi!...
Ta lớn lên khao khát những chân trời
Những mảnh đất chân mình chưa bén được
Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực
Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh…”
(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn nghệ giải phóng)
Xác định thể thơ trong đoạn trích trên?
Quan sát số tiếng ở mỗi dòng thơ và cách ngắt nhịp để xác định thể thơ.
Thể thơ tự do
Nêu nội dung đoạn thơ trên.
Đọc toàn bộ đoạn thơ, xác định cảm xúc và ý nghĩa xuyên suốt của đoạn.
Nội dung của đoạn thơ: Thể hiện niềm tin, sức sống, khát vọng của con người Việt Nam.
Em hiểu như thế nào về câu thơ: “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”?
Xác định nghĩa của hình ảnh thơ, sau đó rút ra ý nghĩa biểu tượng.
Câu thơ “Đất đai cỗi cằn thì người sẽ nở hoa”:
- Đất đai cỗi cằn: Thiên nhiên khắc nghiệt, điều kiện tự nhiên không cho phép không phải là cản trở mà ngược lại, là thử thách để con người khẳng định mình.
- Người sẽ nở hoa: con người sẽ tạo ra những thành quả lao động tốt đẹp trên chính mảnh đất cỗi cằn, khắc nghiệt.
- Câu thơ muốn nói đến chân lí: con người thành công khi nỗ lực vượt qua những thử thách, khó khăn trong cuộc sống.
Xác định và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ thơ sau:
“Ta lớn lên khao khát những chân trời
Những mảnh đất chân mình chưa bén được
Những biển khơi chứa mặt trời đỏ rực
Những ngàn sao trôi miết giữa màu xanh…”
Xác định các biện pháp tu từ qua từ ngữ lặp, hình ảnh đặc biệt, sau đó phân tích tác dụng.
- Chỉ ra phép điệp: điệp từ “những” kết hợp cấu trúc liệt kê: những chân trời, những mảnh đất…., những biển khơi…., những ngàn sao…
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, âm hưởng cho đoạn thơ
+ Nhấn mạnh những khát khao lớn lao của con người muốn chinh phục những mảnh đất rộng lớn, những điều lớn lao trong cuộc sống.
Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp gì?
Khái quát nội dung và tư tưởng của đoạn thơ để rút ra thông điệp.
Thông điệp:
- Cần có niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống, niềm tin vào chính nghĩa, cái thiện sẽ thắng cái ác.
- Cần biết ước mơ, dám khao khát những điều lớn lao.
- Cần quý trọng công sức lao động.
Phần II. Viết
Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ phân tích nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm ở phần đọc hiểu.
Đọc kĩ đoạn thơ, xác định nội dung chính và những giá trị nghệ thuật tiêu biểu (thể thơ, hình ảnh, biện pháp tu từ, ngôn ngữ...).
Triển khai đoạn văn theo trình tự: nêu khái quát → phân tích nội dung → phân tích nghệ thuật → khẳng định giá trị của đoạn thơ.
* Mở đoạn: Giới thiệu đoạn trích (tác giả, nhan đề) và cảm nghĩ chung về đoạn trích
* Thân đoạn: Nêu các ý thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về một hoặc vài nét độc đáo về ND- NT của đoạn thơ.
- Nội dung: Đoạn trích ca ngợi niềm tin, sức sống và khát vọng của con người Việt Nam.
+Thể hiện sự tin tưởng mạnh mẽ của người trẻ vào chính bản thân mình, vào khả năng vượt qua mọi thử thách.
+ Thể hiện sự khao khát, mong muốn của con người muốn vươn lên, muốn đạt được điều gì đó cao cả và tinh thần,
+ Sự vĩ đại, cao cả và không giới hạn, tượng trưng cho ước mơ và khát vọng không ngừng của con người.
- Nghệ thuật: Cách sử dụng ngôn ngữ tượng trưng, hình ảnh sinh động và ý nghĩa sâu sắc,từ ngữ mạnh mẽ, hình ảnh sống động Đồng thời, sử dụng các biện pháp tu từ điệp ngữ, ẩn dụ, giọng thơ hồ hởi.... tạo nên sự hài hòa và uyển chuyển, tạo nên một tác phẩm thơ đẹp mắt và sâu sắc.
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về đoạn thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻ với cách đối mặt và vượt qua thử thách.
Xác định đúng vấn đề nghị luận, giải thích khái niệm, phân tích ý nghĩa và biểu hiện của vấn đề bằng lí lẽ, dẫn chứng phù hợp.
Liên hệ thực tế, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân, kết bài khẳng định lại ý nghĩa của vấn đề.
* Mở bài:
- Dẫn dắt vào vấn đề:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tuổi trẻ với cách đối mặt
và vượt qua thử thách.
* Thân bài:
- Giải thích: Thử thách là những khó khăn, trở ngại, hoặc tình huống bất lợi mà chúng ta gặp phải trong cuộc sống. Đối mặt và vượt qua thử thách là quá trình chúng ta nhận thức, chấp nhận, không né tránh và tìm cách giải quyết những khó khăn đó để đạt được mục tiêu hoặc vượt qua nghịch cảnh.
- Thực trạng: Trong xã hội hiện đại, giới trẻ đang phải đối mặt với nhiều áp lực và thử thách mới: Áp lực học tập, công việc, khủng hoảng kinh tế, biến đổi khí hậu và dịch bệnh ...
- Nhiều bạn trẻ còn thiếu kỹ năng sống, sợ thất bại,...
...
- Ý nghĩa của việc tuổi trẻ đối mặt và vượt qua thử thách:
+ Thử thách là cơ hội để chúng ta học hỏi, trưởng thành và phát triển bản thân.
+ Khả năng vượt qua thử thách là yếu tố quan trọng để đạt được thành công trong học tập, công việc và cuộc sống.
+ ...
- Giải pháp giúp tuổi trẻ đối mặt và vượt qua thử thách:
+ Rèn luyện tư duy tích cực:
+ Xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể:
...
+ Dẫn chứng:
- Rút ra bài học cho nhận thức và hành động:
* Kết bài: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận.
Yên cầu:
- Viết bài văn mạch lạc, có luận đề, luận điểm, lí lẽ rõ ràng; dẫn chứng phù hợp, lập luận thuyết phục.
- Liên hệ được với bản thân hoặc thực tế cuộc sống.
(HS có thể lập luận theo các cách khác nhau, gv linh hoạt cho điểm)
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: HS có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng, bài văn cảm xúc, sâu sắc.





