Đề thi thử KSCL Văn 9 - Đề số 6
Phần I. Đọc hiểu
Đọc văn bản sau:
TẶNG MỘT VẦNG TRĂNG SÁNG
Một vị thiền sư ẩn tu trong am tranh trên núi, một hôm nhân buổi tối đi dạo trong rừng, dưới ánh trăng vằng vặc, đột nhiên ngài ngộ ra trí tuệ của mình.
Ngài vui mừng trở về nơi ở, nhìn thấy am tranh của mình bị kẻ cắp lục lọi, kẻ cắp tìm không ra của cải gì, lúc sắp sửa bỏ đi, thì gặp thiền sư ở cổng. Thì ra, sợ kẻ trộm giật mình, thiền sư từ nãy đến giờ cứ đứng đợi ở cổng. Ngài chắc chắn kẻ trộm không tìm được bất cứ đồ đạc gì đáng giá, liền cởi chiếc áo ngoài của mình cầm sẵn trong tay.
Kẻ cắp đang trong lúc kinh ngạc bối rối, thì Thiền sư nói:
- Từ đường rừng núi xa xôi, cậu đến thăm tôi, dù thế nào đi nữa cũng không thể để cậu ra về tay không! Đêm lạnh, cậu hãy mang theo chiếc áo này!
Vừa nói, ngài vừa khoác chiếc áo lên người kẻ cắp. Hắn ta lúng túng không biết làm thế nào, cúi đầu chuồn thẳng. Nhìn theo bóng kẻ cắp đi dưới ánh trăng vằng vặc, rồi mất hút trong rừng núi, thiền sư không khỏi cảm thương liền khẳng khái thốt lên:
- Hỡi con người đáng thương kia, ta chỉ mong được tặng cậu một vầng trăng sáng.
Sau khi tiễn đưa kẻ cắp bằng mắt, thiền sư đi vào am tranh ngồi thiền, ngài nhìn trăng sáng ngoài cửa sổ rọi vào khoảng không trong nhà.
Hôm sau, dưới sự vuốt ve dịu dàng, ấm áp của ánh trăng, từ trong buồng thiền sâu thẳm, ngài mở mắt ra, nhìn thấy chiếc áo ngoài mà ngài đã khoác lên người kẻ cắp được gấp gọn gàng, tử tế, đặt ở cửa. Vô cùng sung sướng, thiền sư lẩm bẩm nói:
- Cuối cùng ta đã tặng cậu ấy một vầng trăng sáng.
(Tặng một vầng trăng sáng - Truyện cực ngắn, Lâm Thanh Huyền, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003, tr.7-8)
Chú thích: Tác giả Lâm Thanh Huyền (1953-2019). Ông là nhà văn, nhà thơ có nhiều giải thưởng văn học. Đặc điểm trong văn của ông là sự dung hợp, lĩnh hội giữa tôn giáo với văn học. Ngôn ngữ trong sáng, giàu đẹp, kinh nghiệm sống phong phú, thấm nhuần tinh thần Phật giáo, với những triết lí nhân sinh sâu sắc.
Xác định ngôi kể trong văn bản và nêu tác dụng ngôi kể.
Xác định người kể chuyện qua các từ ngữ xưng hô và cách kể.
Nêu tác dụng của ngôi kể đối với việc thể hiện nội dung và diễn biến câu chuyện.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Tác dụng: Giúp câu chuyện trở nên sinh động, khách quan, người kể có thể linh hoạt tất cả các sự việc diễn ra xoay quanh câu chuyện.
Ghi lại những chi tiết miêu tả việc làm của thiền sư khi đối diện với kẻ trộm. Qua đó, em có nhận xét gì về việc làm này?
Đọc kĩ những đoạn kể về hành động của thiền sư, liệt kê các chi tiết tiêu biểu rồi nhận xét ý nghĩa của những hành động đó.
*Chi tiết kể việc làm của thiền sư: HS chỉ ra các chi tiết sau:
- Thiền sư nói: Từ đường rừng núi xa xôi, cậu đến thăm tôi, dù thế nào đi nữa cũng không thể để cậu ra về tay không! Đêm lạnh, cậu hãy mang theo chiếc áo này!
- Vừa nói, ngài vừa khoác chiếc áo lên người kẻ cắp
*Nhận xét:
- Việc làm thể hiện sự quan tâm, lo lắng, đồng cảm của thiền sư với kẻ trộm.
- Cho thấy cách cư xử đúng mực, phù hợp; thể hiện sự hiểu biết và tình thương của thiền sư trước hành động của kẻ trộm.
Xét theo mục đích nói, câu văn in đậm thuộc kiểu câu gì? Chỉ rõ dấu hiệu nhận biết kiểu câu ấy.
Dựa vào mục đích giao tiếp của câu và các dấu hiệu hình thức (dấu câu, từ ngữ đặc trưng) để xác định kiểu câu.
*HS chỉ ra: Câu khiến (câu cầu khiến).
* Dấu hiệu nhận biết:
Từ ngữ cầu khiến “hãy” và dấu chấm than kết thúc câu, nhấn mạnh mục đích yêu cầu mặc áo của vị thiền sư đối với kẻ trộm.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong câu văn sau: Cuối cùng ta đã tặng cậu ấy một vầng trăng sáng.
Xác định hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, sau đó phân tích ý nghĩa và tác dụng của hình ảnh ấy trong văn bản
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ “vầng trăng sáng”
- Tác dụng:
+ Giúp cho câu văn sinh động, gợi hình gợi cảm.
+ Nhấn mạnh sự bao dung, nhân hậu, vị tha, thánh thiện của vị thiền sư đã làm thức tỉnh kẻ cắp.
+ Ca ngợi ánh sáng của trí tuệ, tình thương…
Hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân từ văn bản trên và lí giải vì sao em chọn thông điệp đó?
Khái quát nội dung, tư tưởng của văn bản để rút ra thông điệp phù hợp.
Giải thích bằng lí lẽ gắn với ý nghĩa của câu chuyện.
* Gợi ý các thông điệp học sinh có thể chọn:
+ Sự thấu hiểu làm thay đổi con người.
+ Nhân ái, khoan dung, vị tha có sức mạnh cảm hóa con người.
+ Lòng yêu thương có sức mạnh khiến con người hướng thiện.
Phần II. Viết
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn “Tặng một vầng trăng sáng” ở phần Đọc hiểu.
Đọc kĩ truyện, xác định những đặc sắc nghệ thuật nổi bật như tình huống truyện, ngôi kể, xây dựng nhân vật, chi tiết, hình ảnh biểu tượng và ngôn ngữ.
Triển khai đoạn văn theo trình tự: khái quát → phân tích các đặc sắc nghệ thuật → khẳng định giá trị biểu đạt của chúng.
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận.
- Những đặc sắc nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng cốt truyện lôi cuốn, hấp dẫn
=> Các sự kiện tiếp nối hấp dẫn bởi cách hành xử khác thường của nhân vật tham gia vào cốt chuyện, từ đó làm nổi bật ý nghĩa câu chuyện.
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Thiền sư thiện tính, thấu hiểu lòng người, coi trọng con người. Hành động khác biệt với sự hành xử của người thường đối với kẻ cắp…
+ Nghệ thuật xây dựng tình huống độc đáo và thấm đẫm tinh thần nhân văn.
=> Tình huống làm bật vẻ đẹp tâm hồn từ bi của thiền sư và sức mạnh của tình yêu thương.
+ Ngôi kể, ngôn ngữ kể …
Trong cuộc sống, con người luôn đứng trước sự lựa chọn giữa việc cho đi – sẻ chia với người khác và giữ lại cho riêng mình. Có ý kiến cho rằng: “Cho đi chính là cách tạo ra hạnh phúc”, nhưng cũng có quan điểm khác nhấn mạnh: “Để tạo ra hạnh phúc, biết giữ lại cho mình cũng là điều cần thiết”. Em đồng tình với quan điểm nào? Hãy viết bài văn (khoảng 400 chữ) thể hiện quan điểm của em.
Xác định rõ quan điểm lựa chọn, giải thích ý kiến và dùng lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ. Bàn luận, phản biện ý kiến khác nếu cần, sau đó liên hệ thực tế, rút ra bài học nhận thức và hành động, khẳng định lại quan điểm của bản thân.
Luận điểm 1: Giải thích vấn đề
-"Cho đi" là chia sẻ, giúp đỡ người khác mà không mong đợi điều gì đáp lại.
-"Giữ lại" là bảo vệ, giữ gìn những gì quan trọng đối với bản thân, không chia sẻ hoặc hy sinh tất cả những gì mình có.
-> Cả hai cách sống đều đáng trân trọng, thường được đặt ra khi mỗi người đứng giữa lựa chọn sống vì chia sẻ để tạo ra hạnh phúc hay sống vì trân trọng những điều cần thiết.
Luận điểm 2: Bàn luận về vấn đề
* Quan điểm của bản thân: học sinh chọn 1 trong 2 hoặc mặt mạnh của cả 2.
* Lí do của sự lựa chọn (trọng tâm): phân tích (bằng LL và BC) những giá trị tốt đẹp có được từ sự lựa chọn đó.
- Đối với bản thân.
- Đối với gia đình, nhà trường.
- Đối với xã hội.
Luận điểm 3: Bàn luận mở rộng
Có thể đối thoại với ý kiến trái chiều (phương án mình không lựa chọn) hoặc bàn luận mở rộng nâng cao vấn đề.
* Ý kiến trái chiều: đưa ra ý kiến trái ngược với sự lựa chọn của bản thân và đánh giá ý kiến đó. (Có người cho rằng: chỉ khi cho đi, để lại dấu ấn cho người khác thì cuộc đời mới thực sự có giá trị. Cũng có người cho rằng: cần sẻ chia tất cả mọi thứ, không nên giữ lại điều gì cho bản thân...)
* Phản biện – Mở rộng vấn đề:
- Việc cho đi là điều tốt nhất và mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người, nhưng trong một số tình huống, việc giữ lại lại quan trọng hơn để bảo vệ bản thân hoặc tránh bị lợi dụng.
* Phê phán người sống không sẻ chia, những người coi thường mọi thứ, bị lợi dụng,…
Luận điểm 4: Bài học
* Nhận thức: Cần linh hoạt và biết chọn thời điểm, tình huống phù hợp để quyết định chia sẻ hay giữ lại
* Hành động:
- Luôn làm tốt từng việc nhỏ: học tập chăm chỉ, lễ phép, trung thực, biết chia sẻ với người xung quanh, trân trọng mọi thứ cần thiết.
* Liên hệ bản thân: cố gắng sống tốt từng ngày, duy trì sự cân bằng trong cuộc sống





