Đề giữa học kỳ 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Lý Tự Trọng – Đà Nẵng
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong các phương trình sau, phương trình nào không là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng với và không đồng thời bằng (tức là ).
Xét phương trình , ta thấy hệ số và . Do cả hai hệ số đều bằng , đây không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Đáp án A có chứa
Đáp án B có phương trình thứ hai là
Đáp án C có chứa
Đáp án D gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn là
Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình
Cộng đại số hoặc thế giá trị để tìm nghiệm của hệ, hoặc thử trực tiếp các đáp án vào hệ phương trình.
Ta có:
Cộng từng vế của hai phương trình ta được:
Thay
Vậy hệ phương trình có nghiệm là
Nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 là
Thay tọa độ của từng phương án vào phương trình, cặp số nào làm hai vế bằng nhau thì đó là nghiệm.
Thay cặp số (1; 1) vào vế trái của phương trình ta được
Do đó, (1; 1) là một nghiệm của phương trình.
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
Bất phương trình
Nếu a, b và c là các số bất kì và a > b thì bất đẳng thức nào sau đây luôn đúng?
Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức, ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
Với
Nghiệm của bất phương trình
Thực hiện chuyển vế và đổi dấu hạng tử tự do để cô lập biến
Ta có:
Biển báo giáo thông R.306 (hình bên) báo tốc độ tối thiểu cho xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với vận tốc không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với vận tốc

Dựa vào ý nghĩa của cụm từ "không nhỏ hơn" (lớn hơn hoặc bằng) kết hợp với số hiệu tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo.
Trị số ghi trên biển báo là 60. Ô tô vận hành với vận tốc
Giá trị
Áp dụng hằng đẳng thức
Ta có:
Các căn bậc hai của 49 là
Số thực dương
Căn bậc hai của
Điều kiện xác định của căn thức
Biểu thức
Căn thức
Suy ra \(\mspace{6mu} x \geq - 2\)
Khẳng định nào sau đây là sai:
Áp dụng các định lý, định nghĩa và hằng đẳng thức cơ bản về căn bậc hai số học.
Định lý: Với mọi biểu thức
Phá dấu giá trị tuyệt đối:
Nếu
Nếu
Định lý: Với hai số
Kết hợp với điều kiện không âm lại, ta có:
Ta có
Do đó, đẳng thức
Phần II. Tự luận
Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi trường hợp sau:
a.
b.
Số không âm: là số lớn hơn hoặc bằng 0 (ký hiệu
Nhỏ hơn hoặc bằng / Tối đa / Không vượt quá: dùng ký hiệu
a. y là số không âm là
b. x nhỏ hơn hoặc bằng -2 là
Sử dụng máy tính cầm tay để
a. Giải hệ phương trình
b. Tính giá trị gần đúng của
a) Đưa hệ phương trình về dạng chuẩn của phương trình bậc nhất hai ẩn:
Sau đó giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng.
b) Sử dụng máy tính cầm tay bấm
a. Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
b. Ta có:
a. Không sử dụng máy tính hãy giải hệ phương trình:
b. Giải bất phương trình:
a) Sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng giải hệ phương trình.
b) Chuyển vế đổi dấu, cô lập và giải
a) Ta có
Trừ từng vế của hai phương trình trên ta được:
Thay
Nghiệm của hệ phương trình là
b. Ta có:
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm là
a. Giải phương trình:
b. Giải phương trình:
c.Tính:
a) Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ)
Bước 2: Phân tích mẫu thành nhân tử và tìm mẫu thức chung
Bước 3: Quy đồng và khử mẫu
Bước 4: Giải phương trình vừa tìm được
Bước 5: Đối chiếu ĐKXĐ và kết luận
b) Phân tích đa thức thành nhân tử đưa về phương trình tích.
c) Áp dụng quy tắc
a. ĐKXĐ :
Ta có:
Vậy
b)
Vậy
c)
Trong một phòng thí nghiệm, Bình muốn pha để được 37 ml dung dịch HCl nồng độ 12%. Trong phòng thí nghiệm chỉ có sẵn dung dịch HCl nồng độ 8% và dung dịch HCl nồng độ 15%. Hỏi Bình cần sử dụng bao nhiêu milit mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn (làm tròn kết quả dến chữ số thập phân thứ nhất).
Gọi
Biểu diễn lượng dung dịch HCl nồng độ 12% theo
Biểu diễn lượng dung dịch HCl nồng độ 12% pha từ các dung dịch HCl nồng độ 8% và nồng độ 15% .
Từ đó ta có hệ phương trình.
Giải hệ phương trình
Đối chiếu điều kiện và kết luận.
Gọi
Vì Bình muốn pha 37 ml dung dịch HCl nồng độ 12% nên ta có phương trình:
Mặt khác. Bình muốn pha dung dịch HCl nồng độ 12% từ các dung dịch HCl nồng độ 8% và nồng độ 15% nên ta có phương trình 8%x + 15%y =12%.37 hay
Ta có hệ phương trình
Giải hệ phương trình ta được
Các giá trị này thỏa mãn điều kiện của ẩn.
Vậy bạn Bình cần sử dụng khoảng 15,9 ml dung dịch HCl nồng độ 8% và 21,1 ml dung dịch nồng độ 15% để pha chế thành 37 ml dung dịch HCl nồng độ 12%.





