Đề giữa học kỳ 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường THCS Lý Tự Trọng – Đà Nẵng

Lớp 9
90 phút
17 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Trong các phương trình sau, phương trình nào không là phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.
3x−0y=13x - 0y = 1.
B.
0x−0y=50x - 0y = 5.
C.
0x−8y=00x - 8y = 0.
D.
3x−8y=43x - 8y = 4.
Câu 2:

Trong các hệ phương trình sau, hệ nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

A.
{2x=65x+4y2=1{2x=65x+4y2=1\left\{ \begin{array}{l} {2x = 6} \\ {5x + 4y^{2} = 1} \end{array} \right.
B.
{x+2y=−30x+0y=1{x+2y=−30x+0y=1\left\{ \begin{array}{l} {x + 2y = - 3} \\ {0x + 0y = 1} \end{array} \right.
C.
{x2−2y=44x+3y=5{x2−2y=44x+3y=5\left\{ \begin{array}{l} {x^{2} - 2y = 4} \\ {4x + 3y = 5} \end{array} \right.
D.
{3x−y=4y=3{3x−y=4y=3\left\{ \begin{array}{l} {3x - y = 4} \\ {y = 3} \end{array} \right.
Câu 3:

Cặp số nào dưới đây là nghiệm của hệ phương trình {x+y=3x−y=1{x+y=3x−y=1\left\{ \begin{array}{l} {x + y = 3} \\ {x - y = 1} \end{array} \right..

A.
(4; 6).
B.
(2; 1).
C.
(0; –5).
D.
(0; -7).
Câu 4:

Nghiệm của phương trình 4x + 3y = 7 là

A.
(1; 1).
B.
(2; 1).(2;~1).
C.
(-1; 1).
D.
(-1; -1).
Câu 5:

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

A.
−2x2+5>0- 2x^{2} + 5 > 0.
B.
3x+5≤03x + 5 \leq 0.
C.
4x−5x≤0\dfrac{4x - 5}{x} \leq 0.
D.
−5+0x≥0- 5 + 0x \geq 0.
Câu 6:

Nếu a, b và c là các số bất kì và a > b thì bất đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

A.
ac>bcac > bc.
B.
a2>b2a^{2} > b^{2}
C.
c−a>c−bc - a > c - b.
D.
a+c>b+ca + c > b + c.
Câu 7:

Nghiệm của bất phương trình x+3<1x + 3 < 1 là

A.
x<−2x < - 2.
B.
x<2x < 2
C.
x>2x > 2.
D.
x<4x < 4.
Câu 8:

Biển báo giáo thông R.306 (hình bên) báo tốc độ tối thiểu cho xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với vận tốc không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với vận tốc aa(km/h) thì aa phải thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?

 

A.
a<60a < 60.
B.
a>60a > 60
C.
a≥60a \geq 60.
D.
a≤60a \leq 60.
Câu 9:

Giá trị 5,12\sqrt{5,1^{2}} là

A.
5,1.B. -5.1.C. 26,01.D. -26,01.
Câu 10:

Các căn bậc hai của 49 là

A.
7.
B.
-7.
C.
7 và -7.
D.
7\sqrt{7} và −7- \sqrt{7} .
Câu 11:

Điều kiện xác định của căn thức x+2\sqrt{x + 2} là

A.
x≤−2x \leq - 2.
B.
x≠−2x \neq - 2.
C.
x≥−2x \geq - 2.
D.
x>−2.x > - 2.
Câu 12:

Khẳng định nào sau đây là sai:

A.
A2=A\sqrt{A^{2}} = A khi A ≥0\geq 0.
B.
A<B\sqrt{A} < \sqrt{B} khi và chỉ khi 0 ≤\leq A<B.
C.
A2=−A\sqrt{A^{2}} = - A khi A < 00.
D.
A=B\sqrt{A} = \sqrt{B} khi và chỉ khi 0 ≤\leq A<B.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi trường hợp sau:

a. yy là số không âm.

b. xx nhỏ hơn hoặc bằng −2- 2.

Câu 2:

Sử dụng máy tính cầm tay để

a. Giải hệ phương trình {x−y=23x+2y=16{x−y=23x+2y=16\left\{ \begin{matrix} {x - y = 2} \\ {3x + 2y = 16} \end{matrix} \right.{x5+y2=50,4x+y=1{x5+y2=50,4x+y=1\left\{ \begin{array}{l} {\dfrac{x}{5} + \dfrac{y}{2} = 5} \\ {0,4x + y = 1} \end{array} \right..

b. Tính giá trị gần đúng của 17\sqrt{17} (làm tròn đến hàng phần nghìn).

Câu 3:

a. Không sử dụng máy tính hãy giải hệ phương trình: {x+2y=5x−y=−1{x+2y=5x−y=−1\left\{ \begin{array}{l} {x + 2y = 5} \\ {x - y = - 1} \end{array} \right. .

b. Giải bất phương trình: 3x+2≥2x+33x + 2 \geq 2x + 3.

Câu 4:

a. Giải phương trình: 12x−1+32x+1=6x+34x2−1\dfrac{1}{2x - 1} + \dfrac{3}{2x + 1} = \dfrac{6x + 3}{4x^{2} - 1}.

b. Giải phương trình: (x+2)2−(2x+1)(x+2)=0\left( {x + 2} \right)^{2} - (2x + 1)(x + 2) = 0.

c.Tính: 12(12+3)\sqrt{12}(\sqrt{12} + \sqrt{3)}.

Câu 5:

Trong một phòng thí nghiệm, Bình muốn pha để được 37 ml dung dịch HCl nồng độ 12%. Trong phòng thí nghiệm chỉ có sẵn dung dịch HCl nồng độ 8% và dung dịch HCl nồng độ 15%. Hỏi Bình cần sử dụng bao nhiêu milit mỗi loại dung dịch để có được dung dịch mong muốn (làm tròn kết quả dến chữ số thập phân thứ nhất).

Gửi bài