Đề giữa kì 1 Toán 9 năm 2025 – 2026 trường TH&THCS Quang Hanh – Quảng Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Cho phương trình Điều kiện xác định của phương trình đã cho là:
Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu là các mẫu thức phải khác .
Điều kiện xác định của phương trình là:
Nghiệm của phương trình
Phương trình tích
Khi đó,
TH1:
TH2:
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Phương trình bậc nhất hai ẩn
Đâu là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn trong các hệ phương trình sau?
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình
Do đó hệ
Cho hệ phương trình
Thay tọa độ
Thay
Phương trình
Thay cặp số
Thay
Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
Cho a > b. kết luận nào sau đây không đúng?
Áp dụng các tính chất của bất đẳng thức (cộng/trừ hai vế cho một số, nhân hai vế với một số dương hoặc âm).
Vì
Cho tam giác ABC vuông tại A (như hình vẽ). Khi đó cosC bằng

Trong tam giác vuông, cos bằng tỉ số của cạnh kề và cạnh huyền
Đối với góc
Do đó
Cho tam giác ABC vuông tại A. Tỉ số lượng giác nào sau đây là đúng?
Sử dụng định nghĩa tỉ số lượng giác góc nhọn.
Với góc
Do đó
Cho góc
Nếu hai góc phụ nhau thì
Vì
Cho tam giác ABC vuông tại A, độ dài cạnh AC là:
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với
Cạnh AC đối diện với góc
Phần II. Tự luận
Giải phương trình, bất phương trình
a)
b)
c)
d)
a) Giải phương trình tích
b) Tìm ĐKXĐ, quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu, đưa về phương trình bậc nhất một ẩn.
c) Chuyển các hạng tử chứa
d) Quy đồng mẫu số hai vế với mẫu chung là
a)
TH1:
TH2:
Vậy
b)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là
c)
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm x < 4.
d)
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm x < 2.
a) Xác định hàm số
b) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Để tổ chức đi tham quan hướng nghiệp cho 450 người gồm học sinh khối lớp 9 và giáo viên phụ trách, một trường đã thuê 11 chiếc xe gồm hai loại: loại 30 chỗ ngồi và loại 45 chỗ ngồi (không kể tài xế). Hỏi nhà trường cần thuê bao nhiêu xe mỗi loại? Biết rằng không có xe nào còn chỗ trống.
a) Thay tọa độ điểm
b) Gọi số xe mỗi loại là
a) Vì đồ thị hàm số
Trừ từng vế phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất của hệ, ta được:
Thay
Vậy hàm số cần tìm là
b) Gọi số xe loại 30 chỗ ngồi là
ĐK:
Vì trường thuê 11 chiếc xe cả hai loại nên ta có phương trình:
Số người ngồi trên xe loại 30 chỗ ngồi:
Số người ngồi trên xe loại 45 chỗ ngồi:
Vì có tất cả 450 người và không có xe nào còn chỗ trống nên ta có
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
Giải hpt được x = 3 (TMĐK); y = 8 (TMĐK)
Vậy trường thuê 3 xe loại 30 chỗ ngồi và 8 xe 45 chỗ ngồi.
Cho a < b. Chứng minh bất đẳng thức sau:
Sử dụng các tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân và phép cộng để nhân hai vế với
Có a < b nên
Suy ra
Lại có 3 > 1 nên
Từ (*) và (**) suy ra
a) Cho
b) Bóng trên mặt đất của một cái cây dài

a) Tính góc
b) Đổi đơn vị sang
a) Xét
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có
AC = AB. tanB = 10. tan 5
Lại có AB = BC. sin C
nên BC =
b)

Đổi
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong
Suy ra
Vậy chiều cao của cái cây khoảng 209,8 dm.
Một khu đất hình tam giác ABC như hình vẽ. Một người dùng thước đo góc đo được góc

- Đổi độ dài AB từ gang tay sang
- Biểu diễn AH và BH theo chiều cao
- Lập phương trình
- Tính diện tích mảnh đất
Độ dài đoạn thẳng AB là:
Đặt CH = h (cm), h > 0
Áp dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong
Tính tương tự được
Lại có: AH + BH = AB
Hay
Diện tích mảnh vườn là:
Vậy diện tích của mảnh đất khoảng 8





