Đề thi giữa học kì 1 Toán 9 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Nghiệm của phương trình là:
.
.
.
.
Cặp số là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn nếu .
Ta có: nên cặp số là nghiệm của phương trình .
Đáp án A.
Hệ phương trình nào sau đây không phải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
.
Hệ phương trình
Hệ phương trình
Đáp án D.
Điều kiện xác định của phương trình
Phương trình chứa ẩn ở mẫu có điều kiện là các mẫu thức khác 0.
Điều kiện xác định của phương trình
hay
Đáp án B.
Phương trình
Sử dụng phương pháp giải phương trình tích.
Để giải phương trình
+)
+)
Vậy phương trình có nghiệm là
Đáp án B.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
Ta gọi hệ thức dạng
Hệ thức
Đáp án C.
Với 3 số a, b, c và
nếu
nếu
nếu
nếu
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
- Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm ta được bất đẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho.
Nếu
Nếu
Đáp án D.
Vế phải của bất phương trình
Bất phương trình
Đáp án D.
Giá trị x thỏa mãn bất phương trình
Dựa vào cách giải bất phương trình.
Ta có:
Vậy
Đáp án A.
Cho tam giác ABC vuông tại B. Khi đó
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Áp dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A có
Sử dụng định lí Pythagore để tính cạnh AC.
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác để tính cotB.

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác, ta có:
Tam giác ABC vuông tại A nên
Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có
Biểu diễn tỉ số lượng giác của góc ACB theo AC và BC. Từ đó ta tính được góc ACB.

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:
Đáp án D.
Cho hình vẽ, độ dài cạnh BC là

Biểu diễn cạnh BC theo AB và tỉ số lượng giác của góc C.
Độ dài cạnh BC là:
Đáp án D.
Phần 2. Tự luận
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
2. Giải hệ phương trình
1.
a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
b) Quy đồng mẫu thức để giải phương trình.
c, d) Chuyển vế, sử dụng tính chất của bất đẳng thức để giải bất phương trình.
2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
1.
a)
+)
+)
Vậy phương trình có nghiệm là
b)
ĐKXĐ:
Ta có:
Vậy nghiệm của phương trình là
c)
Vậy nghiệm của bất phương trình là
d)
Vậy nghiệm của bất phương trình là
2. Giải hệ phương trình
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
Bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác An đầu tư cho mỗi khoản.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là
Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.
Từ đó giải hệ phương trình.
Gọi số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ nhất là
số tiền bác An đầu tư cho khoản thứ hai là
Vì bác An chia số tiền 600 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư nên ta có phương trình:
Vì lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm và sau một năm, tổng tiền lãi thu được là 40 triệu đồng nên ta có phương trình:
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Từ phương trình (1), ta có:
Thế vào phương trình (2), ta được phương trình mới:
Suy ra
Suy ra
Vậy bác An đầu tư vào khoản thứ nhất 400 triệu đồng, khoản thứ hai 200 triệu đồng.
Có thể em chưa biết: Cột cờ Hà Nội hay còn gọi Kỳ đài Hà Nội là một kết cấu dạng tháp được xây dựng cùng thời với thành Hà Nội dưới triều nhà Nguyễn (bắt đầu năm 1805, hoàn thành năm 1812). Kiến trúc cột cờ bao gồm ba tầng đế và một thân cột, được coi là một trong những biểu tượng của thành phố.
Đo chiều cao từ mặt đất đến đỉnh cột cờ của cột cờ Hà Nội (Kỳ đài Hà Nội), người ta cắm hai cọc bằng nhau MA và NB cao 1 m so với mặt đất. Hai cọc này song song, cách nhau 10 m và thẳng hàng so với tim cột cờ (như hình vẽ). Đặt giác kế đứng tại A và B để ngắm đến đỉnh cột cờ, người ta đo được các góc lần lượt là

Kẻ đoạn thẳng DC biểu diễn cột cờ, các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất.
Kéo dài đoạn thẳng AB, cắt DC tại H.
Chứng minh AB = MN = 10m.
Biểu diễn
Từ đó tính chiều cao cột cờ DC theo DH và HC.

Kẻ DC là đoạn thẳng biểu diễn cột cờ, khi đó các cọc và cột cờ cùng vuông góc với mặt đất nên DC // AM // BN.
Xét tứ giác ABMN có AM // BN và AM = BN = 1 m nên ABMN là hình bình hành, suy ra
Kéo dài AB cắt DC tại H, mà AB // MN nên AH // CN.
Mà
Xét tam giác DHA vuông tại H, ta có:
Xét tam giác DHB vuông tại H, ta có:
Ta có:
Tứ giác AMCH có
Vậy độ cao cột cờ DC là
Cho tam giác ABC vuông tại B, đường cao BH. Vẽ HE vuông góc với AB, HF vuông góc với BC.
a) Tính BC, BH và
b) Chứng minh rằng:
c) Chứng minh rằng:
a) Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác và hệ thức lượng của tam giác vuông để giải.
b) Chứng minh
c) Chứng minh
Biểu diễn tỉ số lượng giác
Từ đó chứng minh

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông ABC, ta có:
Suy ra
Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:
Do đó
b) Xét tam giác BEH và tam giác BHA có:
Suy ra
Suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác BHC vuông tại H, ta có:
Từ (1) và (2) suy ra
c) Ta có
Xét tứ giác BEHF có
Xét tam giác BHE, ta có:
Mà
Cho
Chứng minh
Tiếp tục chứng minh
Cuối cùng chứng minh
Ta có:
Vì
Vì
Ta có:
Vì
Lại có
Ta có:
Vì
Khi đó





