Đề thi giữa học kì 1 Toán 9 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Thay giá trị x, y vào phương trình để xác định nghiệm của phương trình.
Ta có: 1 + 2.2 = 5 nên là một nghiệm của phương trình .
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình ?
Giải hệ phương trình để tìm nghiệm.
Ta có:
Đáp án D.
Nghiệm của phương trình
Giải phương trình tích để tìm nghiệm.
Ta có:
+)
+)
Vậy phương trình có hai nghiệm
Đáp án A.
Điều kiện xác định của phương trình
Điều kiện xác định của phương trình là mẫu thức khác 0.
Điều kiện xác định của phương trình
hay
Đáp án A.
Cho
Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.
A.
Từ
Mà
B.
Từ
Điều này đúng, vì trừ cùng một số ở hai vế không làm thay đổi bất đẳng thức. Vậy B đúng.
C.
Từ
Khi nhân với một số âm, dấu bất đẳng thức sẽ đổi chiều, ta được:
D.
Từ
Mà
Đáp án B.
Cho
Sử dụng tính chất của bất đẳng thức.
Vì
Nên A và C sai.
Vì
Mà
Vì
Đáp án D.
Trong các bất phương trình sau, bất phương trình nào không phải bất phương trình bậc nhất một ẩn?
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng
Bât phương trình
Đáp án D.
Trong các số sau, số nào là nghiệm của bất phương trình
Giải bất phương trình để tìm nghiệm.
Ta có:
Trong các số trên, chỉ có
Đáp án A.
Tỉ số lượng giác nào sau đây bằng
Dựa vào tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau:
Tỉ số lượng giác bằng
Đáp án B.
Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 12, BC = 13. Khi đó tỉ số lượng giác cosB là
Chứng minh tam giác ABC vuông.
Từ đó biểu diễn tỉ số lượng giác cosB theo cạnh của tam giác ABC.

Xét tam giác ABC có
Tỉ số lượng giác cosB là:
Đáp án B.
Giá trị của biểu thức
0.
1.
2.
3.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính.
Bấm máy tính, ta được:

Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10cm,
5,5cm.
5cm.
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.
Cạnh góc vuông = (cạnh huyền ) × (sin góc đối)
= (cạnh huyền ) × (cosin góc kề)

Xét tam giác vuông ABC, ta có:
Đáp án B.
Phần 2. Tự luận
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a)
b)
c)
d)
2. Giải hệ phương trình
1. a) Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
b) Tìm điều kiện xác định, quy đồng mẫu và giải phương trình tìm được. Sau đó kiểm tra điều kiện của các nghiệm tìm được.
c, d) Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình đưa về dạng bất phương tình bậc nhất một ẩn.
2. Sử dụng phương pháp cộng đại số để giải hệ phương trình.
1. Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a)
+)
+)
Vậy phương trình có hai nghiệm
b)
ĐKXĐ:
hay
Ta có:
Vậy nghiệm của phương trình là
c)
Vậy nghiệm của bất phương trình là
d)
Vậy nghiệm của bất phương trình là
2. Giải hệ phương trình
Ta có:
Nhân cả hai vế của phương trình
Cộng hai vế của hai phương trình trong hệ mới, ta được
Thế vào phương trình
Vậy nghiệm của hệ phương trình là
Để may khẩu trang tặng các gia đình khó khăn trong đại dịch COVID, khu phố của cô Mai và khu phố của cô Lan, lần thứ nhất đã may được 720 cái khẩu trang. Lần thứ hai do có nhiều bạn trẻ ở hai khu phố cùng tham gia may khẩu trang nên khu phố của cô Mai đã may vượt mức 15%, khu phố của cô Lan đã may vượt mức 12% so với lần thứ nhất. Tính số khẩu trang của mỗi khu phố may được trong lần thứ hai, biết rằng trong lần 2 cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang?
Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là
Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là
Biểu diễn hệ phương trình theo x và y.
Giải hệ phương trình để tìm x và y.
Gọi số khẩu trang khu phố cô Mai may được là
Số khẩu trang khu phố cô Lan may được là
Vì tổng số khẩu trang của hai khu phố là 720 chiếc:
Lần thứ hai khu phố cô Mai may được vượt mức 15%, nên số khẩu trang khu phố cô Mai may được là:
Lần thứ hai khu phố cô Lan may được vượt mức 12%, nên số khẩu trang khu phố cô Lan may được là:
Vì trong hai lần cả hai khu phố đã may được 819 cái khẩu trang:
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Từ phương trình (1) ta có:
Thay
\(- 0,03y = - 9\)
Thay
Vậy lần thứ hai khu phố cô Mai may được 1,15.420 = 483 chiếc khẩu trang; khu phố cô Lan may được 1,12.300 = 336 chiếc khẩu trang.
Vào Tết Hàn thực, bác An dành không quá 1 giờ 30 phút để nặn bánh trôi và bánh chay. Bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc. Tính số bánh trôi mà bác An có thể nặn nhiều nhất, biết bác An đã nặn được 15 chiếc bánh chay.

Gọi số bánh trôi có thể nặn là x.
Biểu diễn bất phương trình bậc nhất một ẩn theo x dựa vào dữ kiện đề bài.
Giải bất phương trình để tìm số bánh trôi mà bác An nặn được nhiều nhất.
Gọi số bánh trôi bác An có thể nặn là
Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút.
Vì bánh trôi cần 1 phút để nặn xong 1 chiếc, bánh chay cần 2 phút để nặn xong 1 chiếc, mà trong 1 giờ 30 phút bác An nặn được 15 chiếc bánh chay nên ta có bất phương trình:
Vậy bác An có thể nặn nhiều nhất 60 chiếc bánh trôi.
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH.
a) Giải tam giác vuông biết
b) Đường thẳng vuông góc với BC tại B cắt tia CA tại K. Kẻ AE vuông góc với BK
c) Gọi M là trung điểm của cạnh AC. Kẻ MN vuông góc với BC tại N. Chứng minh
a) Vận dụng các kiến thức về hệ thức lượng và định lí Pythagore trong tam giác vuông để giải tam giác.
b) Chứng minh AHBE là hình chữ nhật nên AB = HE.
Chứng minh
Từ đó chứng minh được
c) Chứng minh
Chứng minh
Biểu diễn

a) Xét tam giác ABC vuông tại A, số đo góc B là:
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:
suy ra
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông, ta có:
Vậy
b) Xét tứ giác AHBE có:
Xét tam giác ABK và tam giác ACB có:
suy ra
Do đó
Từ (1) và (2) suy ra
c) Xét tam giác ABC và tam giác NMC có:
Suy ra
Do đó
Xét tam giác BMC và tam giác ANC có:
Suy ra
Do đó
Trong tam giác vuông ABC, ta có:
Từ đó suy ra
Người ta làm một con đường gồm ba đoạn thẳng AB, BC, CD bao quanh hồ nước như hình sau. Tính khoảng cách AD. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Vẽ
Biểu diễn AK, BK theo AB và
Từ đó biểu diễn AH, DH.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ADH để tính AD.

Vẽ
Suy ra
Trong tam giác vuông
+)
Suy ra
Hay
+)
Suy ra
Hay
Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông





