Đề thi giữa học kì 1 Toán 9 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Cho phương trình . Hệ số a, b, c lần lượt là:
.
.
.
.
Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng , trong đó a, b và c là các số đã biết ( hoặc ).
Phương trình có hệ số , và .
Đáp án D.
Hình ảnh dưới đây minh họa tập nghiệm của hệ phương trình nào?

.
Xác định tọa độ của điểm A.
Thay
Quan sát hệ trục tọa độ, ta thấy tọa độ điểm A là
Cặp số
Đáp án C.
Tổng các nghiệm của phương trình
Giải phương trình tích và cộng tổng các nghiệm của phương trình.
Ta có:
Tổng của hai nghiệm là:
Đáp án B.
Nghiệm của phương trình
Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Dựa vào cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
ĐKXĐ:
Ta có:
Đáp án A.
Bất đẳng thức
n lớn hơn 5.
n nhỏ hơn 5.
n không nhỏ hơn 5.
n không lớn hơn 5.
Dựa vào kiến thức về bất đẳng thức.
Bất đẳng thức
Đáp án D.
Cho các số thực
Dựa vào kiến thức về tính chất của bất đẳng thức
+ Với
+ Với
+ Với
+ Với
Đáp án B.
Hệ thức nào sau đây là bất đẳng thức?
Các hệ thức dạng
Trong các đáp án trên, chỉ có hệ thức
Đáp án C.
Bất phương trình
Dựa vào cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn để tìm nghiệm.
Ta có:
Vậy bất phương trình
Đáp án A.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 8cm, AC = 6cm. Tính tỉ số lượng giác tanC?
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.

Tam giác ABC vuông tại A nên tỉ số lượng giác
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Dựa vào tính chất về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
Trong tam giác ABC vuông tại A thì
Ta có:
Dẫn đến
Đáp án C.
Giá trị của biểu thức
Sử dụng bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Ta có:
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại B có
Biểu diễn AB theo BC và tỉ số lượng giác của góc A.

Ta có:
Đáp án A.
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Một đội xe dự định dùng
a) Biểu diễn số hàng mỗi xe cần chở thực tế theo x.
b) Viết phương trình số hàng mỗi xe cần chở dự định và thực tế.
c) Giải phương trình để tìm x, từ đó tính số xe thực tế.
d) Khối lượng hàng mỗi xe chở thực tế = 120 : số xe thực tế.
a) Theo dự định đội xe dùng
Thực tế đội có số xe là:
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì so với dự định, mỗi xe phải chở ít hơn 2 tấn nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định b) sai.
c) Giải phương trình:
Do đó, đội xe dự định dùng 15 xe để chở hàng, thực tế thì đội dùng
Vậy khẳng định c) sai.
d) Như vậy, thực tế mỗi xe chở
Vậy khẳng định d) đúng,
Đáp án a) Đ, b) S, c) S, d) Đ.
Một trường THCS cần mua x quyển vở và y cây bút để làm phần thưởng cho học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi. Mỗi quyển vở có giá niêm yết là 8 000 đồng, mỗi cây bút có giá niêm yết 6 000 đồng nên số tiền nhà trường cần chi trả là 11 triệu 200 nghìn đồng. Vì mua với số lượng lớn nên đại lý bán quyết định giảm giá 5% cho mỗi quyển vở và 6% cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 10 triệu 604 nghìn đồng. Biết 40% học sinh của trường là học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 5 quyển vở và 3 cây bút; mỗi học sinh Giỏi được thưởng 3 quyển vở và 2 cây bút.
a) Viết phương trình biểu diễn số tiền nhà trường cần chi trả để mua x quyển vở và y cây bút.
b) Viết phương trình biểu diễn số tiền nhà trường cần chi trả khi được giảm giá để mua x quyển vở và y cây bút.
c) Giải hệ phương trình.
d) Gọi số học sinh Xuất sắc là a (học sinh), số học sinh Giỏi là b (học sinh).
Lập hệ phương trình biểu diễn số quyển vở và cây bút theo a và b, giải hệ phương trình để tính số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi.
Vì số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi chiếm 40% tổng số học sinh nên ta tính số học sinh của trường = số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi : 40%.
a) Theo bài ra ta có mỗi quyển vở có giá niêm yết là 8000 đồng, mỗi cây bút có giá niêm yết 6000 đồng thì số tiền nhà trường cần chi trả là 11 triệu 200 nghìn đồng nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Nếu giảm giá 5% cho mỗi quyển vở thì giá tiền mỗi quyển vở sau khi giảm là:
\(8\,000.\left( {100\% - 5\% } \right) = 7\,600\) (đồng)
Nếu giảm giá 6% cho mỗi cây bút thì giá tiền mỗi cây bút sau khi giảm là:
\(6\,000.\left( {100\% - 6\% } \right) = 5\,640\) (đồng)
Sau khi giảm giá thì nhà trường chỉ cần trả 10 triệu 604 nghìn đồng nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định b) sai.
c) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được:
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Gọi số học sinh Xuất sắc là a (học sinh), số học sinh Giỏi là b (học sinh).
Vì có 950 quyển vở, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 5 quyển vở và mỗi học sinh Giỏi được thưởng 3 quyển vở nên ta có phương trình:
Vì có 600 cây bút, mỗi học sinh Xuất sắc được thưởng 3 cây bút và mỗi học sinh Giỏi được thưởng 2 cây bút nên ta có phương trình:
Ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình ta được
Suy ra tổng số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi là:
Vì số học sinh Xuất sắc và học sinh Giỏi chiếm 40% tổng số học sinh tổng số học sinh của trường là:
\(250:40\% = 625\) (học sinh).
Vậy khẳng định d) sai.
Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) S.
Cho hình vẽ, biết chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật và

a) Sử dụng công thức tính chu vi tam giác và chu vi hình chữ nhật.
b) Vì chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật nên ta viết được bất phương trình.
c) Giải bất phương trình trên.
d) Thay x = 1, kiểm tra xem khi đó chu vi tam giác có bằng diện tích hình chữ nhật không.

a) Chu vi hình tam giác là:
Chu vi hình chữ nhật là:
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì chu vi hình tam giác lớn hơn chu vi hình chữ nhật nên ta có:
Vậy khẳng định b) sai.
c) Giải bất phương trình:
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Với x = 1, chu vi hình tam giác là:
Diện tích hình chữ nhật là:
Với x = 1 thì diện tích hình chữ nhật là:
Khi x = 1 thì chu vi hình tam giác bằng diện tích hình chữ nhật.
Vậy khẳng định d) đúng.
Đáp án a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ.
Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Biết AB = 12cm, BC = 20cm. Vẽ AD là đường phân giác của góc BAC.
a) Chứng minh
b) Dựa vào tính chất của tia phân giác của một góc, tính sin của góc đó.
c)
d) Biến đổi

a) Xét tam giác ABC và tam giác HBA có:
Suy ra
Suy ra
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì AD là tia phân giác của góc BAC nên
Ta có
Vậy khẳng định b) đúng.
c) Xét tam giác BHA, ta có:
Ta có:
Suy ra
Vậy khẳng định c) sai.
d) Ta có:
Vậy khẳng định d) đúng.
Đáp án a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Phương trình
Đáp án:
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải phương trình tích.
Ta có:
\(x = - 3\) hoặc
Suy ra \({x_1} = - 3;{x_2} = 1\)
Giá trị của biểu thức
Đáp án: 0
Nghiệm
Đáp án:
Tìm điều kiện xác định.
Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
Thay giá trị của x vào biểu thức S để tính.
ĐKXĐ:
Ta có:
Giá trị của biểu thức
Đáp án: 2024
Hệ phương trình
Đáp án:
Biến đổi hệ phương trình về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và giải hệ phương trình đó.
Thay giá trị
Ta có:
Nhân phương trình thứ hai với 2, ta được:
Thay vào A, ta được:
Đáp án: 1
Bạn An đăng ký tham gia khóa học tiếng Anh ở một trung tâm ngoại ngữ. Qua hai bài kiểm tra của khoá học, bạn An đã đạt lần lượt 62 và 67 điểm (thang điểm 100). Bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra. Để có kết quà này, ở lần kiểm tra thứ ba, bạn An phải được ít nhất bao nhiêu điểm? (số điểm đạt được là các số tự nhiên).
Đáp án:
Gọi số điểm bạn An đạt được ở lần kiểm tra thứ 3 là
Tính điểm trung bình của bạn An sau ba lần kiểm tra.
Viết bất phương trình biểu diễn điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra.
Giải phương trình để tìm x nhỏ nhất.
Gọi số điểm bạn An đạt được ở lần kiểm tra thứ 3 là
Điểm trung bình của bạn An sau ba lần kiểm tra là:
Vì bạn phấn đấu đạt điểm trung bình ít nhất là 70 sau ba lần kiểm tra nên ta có:
Vậy bạn An cần đạt ít nhất 81 điểm để đạt điểm trung bình ít nhất là 70 điểm.
Đáp án: 81
Hải đăng Trường Sa Lớn nằm trên đảo Trường Sa Lớn - “thủ phủ” quần đảo Trường Sa - có chiều cao bao nhiêu? Biết rằng tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh của ngọn hải đăng hợp với mặt đất 1 góc 35 độ và bóng của ngọn hải đăng trên mặt đất dài 20m. (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án:
Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác để tính chiều cao ngọn hải đăng.

Chiều cao ngọn hải đăng là:
Đáp án: 14
Cho góc nhọn
Rút gọn biểu thức
Đáp án:
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
Ta có:
Đáp án: 0





