Đề thi giữa học kì 1 Toán 9 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
.
.
.
.
Phương trình bậc nhất hai ẩn là phương trình có dạng với a, b là hệ số cho trước và hoặc .
Phương trình là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Đáp án C.
Hình ảnh dưới đây minh họa tập nghiệm của phương trình nào?

.
.
.
.
Tìm giao điểm của đường thẳng với trục Oy.
Thay tọa độ tìm được vào các phương trình.
Quan sát hình vẽ, ta thấy đường thẳng biểu diễn tập nghiệm đi qua điểm .
Ta có nên đây là hình minh họa tập nghiệm của phương trình .
Đáp án B.
Đường thẳng đi qua hai điểm và là:
.
.
.
.
Gọi đường thẳng cần tìm là . Thay tọa độ điểm A và B vào phương trình đường thẳng.
Gọi đường thẳng cần tìm là .
Vì đường thẳng đi qua hai điểm và nên ta có:
suy ra
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là
Đáp án C.
Nghiệm của phương trình
Tìm ĐKXĐ của phương trình.
Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
ĐKXĐ:
Ta có:
Đáp án C.
Nghiệm của phương trình
Giải phương trình tích để tìm nghiệm.
Ta có:
Vậy nghiệm của phương trình
Đáp án D.
Nếu
Dựa vào tính chất của bất đẳng thức.
Ta có:
Vì
Với
Đáp án D.
Cho số thực x thỏa mãn
Chuyển bất phương trình về
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Vì tích của hai số là số âm nên hai số đó trái dấu.
Từ đó tìm
Ta có:
Ta biết rằng tích của hai số là số âm thì hai số đó trái dấu nên
Mà
Suy ra
Đáp án C.
Trong các giá trị sau của y, giá trị nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình
5.
7.
8.
10.
Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, từ đó suy ra giá trị nhỏ nhất thỏa mãn của y.
Ta có:
Do đó giá trị nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình là 8.
Đáp án C.
Với góc nhọn
Dựa vào kiến thức về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.
Theo tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có
Đáp án D.
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm và
Biểu diễn AC theo AB và

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có
Đáp án C.
Cho tam giác ABC vuông tại A, có
Áp dụng định lí Pythagore tính AC theo AB và BC.
Biểu diễn

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {B{C^2} - {{\left( {\frac{2}{3}BC} \right)}^2}} = \sqrt {B{C^2} - \frac{4}{9}B{C^2}} = \frac{{\sqrt 5 }}{3}BC\)
Áp dụng tỉ số lượng giác của tam giác vuông vào tam giác ABC, ta có:
Đáp án B.
Cho tam giác ABC vuông tại A có
Biểu diễn BC theo AB và tỉ số lượng giác của góc B.

Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác ABC, ta có:
Đáp án D.
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Một nhóm gồm
a) Biểu diễn số tiền mỗi người góp và số tiền mỗi người góp nếu số người tham gia giảm đi 25% theo x.
b) Lập phương trình theo x.
c) Giải phương trình.
d) Tính số tiền mỗi người phải góp với giá trị x vừa tìm được.
ĐK:
a) Nếu giảm đi 25% thì số người tham gia là:
Khi đó, mỗi người góp số tiền là:
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Với
Vì nếu số người tham gia giảm đi 25% thì số tiền góp tăng lên 5 triệu đồng nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định b) sai.
c) Giải phương trình:
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Nếu số người tham gia giảm đi 25% thì mỗi người góp số tiền là:
Vậy khẳng định d) sai.
Đáp án a) Đ b) S c) Đ d) S.
Một trường học có 540 học sinh, biết mỗi lớp học có
a) Viết phương trình dựa vào dữ kiện “Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ”.
b) Viết phương trình dựa vào dữ kiện “Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa 1 ghế”.
c) Từ hệ phương trình của hai phương trình của bài, giải để tìm x, y.
d) Tính số lớp học dựa vào số học sinh của trường và số học sinh mỗi lớp.
a) Vì nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh không có chỗ nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Vì nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa 1 ghế nên ta có phương trình:
Vậy khẳng định b) sai.
c) Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 6\\x - 4y = - 4\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được:
Vậy khẳng định c) đúng.
d) Số lớp học của trường là:
Vậy khẳng định d) sai.
Đáp án a) Đ b) S c) Đ d) S.
Chỉ số khối cơ thể - thường được biết đến với chữ viết tắt BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index - được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người. Chỉ số này do nhà bác học người Bỉ Adolphe Quetelet đưa ra năm 1832.
Chỉ số khối cơ thể của một người được tính theo công thức sau:
Dưới đây là bảng đánh giá thể trạng ở người lớn theo chỉ số BMI đối với khu vực châu Á – Thái Bình Dương:

Dựa vào chiều cao và cân nặng để xác định chỉ số BMI của một người.
So sánh với số liệu trên bảng BMI.
a) Chỉ số BMI của bác Hùng là:
Ta có 25 ≤ 29,4 < 30 nên bác Hùng đang có thể trạng béo phì độ I (nhẹ).
Vì vậy nếu duy trì chế độ ăn và tập luyện hiện tại thì bác sẽ ở vẫn ở thể trạng béo phì độ I (nhẹ).
Vậy khẳng định a) sai.
b) Một người đàn ông có thể trạng bình thường thì 20 ≤ BMI < 25.
Với chiều cao 1,74m thì ta có:
Vậy khẳng định b) đúng.
c) Ta có 160cm = 1,6m
Một người phụ nữ có thể trạng gầy thì BMI < 18.
Vậy khẳng định c) sai.
d) Với chiều cao 1,58, để có thể trạng bình thường thì 18 ≤ BMI < 23
Suy ra
Để có thể trạng bình thường thì ít nhất bạn Mai cần tăng số cân là:
Vậy khẳng định d) đúng.
Đáp án a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 12cm. Vẽ BH vuông góc với AC tại H. Tia BH cắt đường thẳng DC tại K và cắt AD tại N.
a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B để tính AC.
b) Chứng minh suy ra
c) Sử dụng tỉ số lượng giác của góc ABN và góc CKH.
d) Biểu diễn

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = 13\left( {cm} \right)\)
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Xét tam giác AHB và tam giác ABC, ta có:
Suy ra (g.g)
Do đó
Vì vậy
Mà
Vậy khẳng định b) sai.
c) Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác vuông ABN, ta có:
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác vuông CHK, ta có:
Mà
Do đó
Vì
Vậy khẳng định c) sai.
d)
Áp dụng tỉ số lượng giác, ta có:
Vậy khẳng định d) sai.
Đáp án a) Đ, b) S, c) S, d) S.
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Tính tích các nghiệm của phương trình
Đáp án:
Đưa phương trình về phương trình tích để giải.
Ta có:
Giải phương trình, ta thấy phương trình có một nghiệm
Đáp án: 0
Vì tích của mọi số với 0 đều bằng 0.
Nghiệm
Tính giá trị của S.
Đáp án:
Giải bất phương tình để tìm
ĐKXĐ:
Giải phương trình:
Thay vào S, ta được: \(S = - 8.\frac{3}{8} + 2025 = - 3 + 2025 = 2022\).
Đáp án: 2022
Với m = 2, hệ phương trình
Đáp án:
Thay m = 2 vào hệ phương trình để tìm cặp nghiệm.
Thay cặp nghiệm vào P để tính giá trị của P.
Tại m = 2, ta có:
Giải phương trình ta được cặp nghiệm
Thay vào P, ta được:
Đáp án: 2025
Trong buổi sáng đầu tiên của đợt hiến máu nhân đạo tổ chức ở một trường đại học, người ta đã thu được không dưới
Đáp án:
Gọi số người hiến máu ở mức 450ml là x (người),
Biểu diễn bất phương trình theo x.
Gọi số người hiến máu ở mức 450ml là x (người),
Vì tổng số máu thu được không dưới 32900ml và có 40 người hiến máu ở mức
Giải bất phương trình:
Vậy có ít nhất 42 người hiến máu ở mức 450ml.
Đáp án: 42
Một cây cau có chiều cao 6m. Để hái một buồng cau xuống, phải đặt thang tre sao cho đầu thang đạt độ cao đó. Khi đó góc của thang tre với mặt đất là bao nhiêu độ, biết chiếc thang dài 8m? (làm tròn đến độ)

Đáp án:
Sử dụng kiến thức về tỉ số lượng giác để tính góc của thang tre với mặt đất.

Áp dụng tỉ số lượng giác ta có: \(\sin \alpha = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\) suy ra \(\alpha \approx 49^\circ\)
Vậy góc tạo bởi thang tre với mặt đất khoảng
Hồ Giáo (1930 - 14 tháng 10 năm 2015), là đại biểu Quốc hội các khoá IV, V và VI. Ông là người duy nhất trong ngành chăn nuôi gia súc được nhà nước Việt Nam phong danh hiệu Anh hùng Lao động hai lần vào năm 1966 và 1986.
Trong câu truyện “Đàn bê của anh Hồ Giáo” (tiếng việt lớp 2). Giả sử, anh Hồ Giáo thả đàn bê trên một cánh đồng cỏ mọc dày như nhau, mọc cao đều như nhau trên toàn bộ cánh đồng trong suốt thời gian bê ăn cỏ trên cánh đồng ấy. Biết rằng, 9 con bê ăn hết cỏ trên cánh đồng trong 2 tuần, 6 con bê ăn hết cỏ trên cánh đồng trong 4 tuần. Hỏi bao nhiêu con bê ăn hết cỏ trên cánh đồng trong 6 tuần? ( xem như mỗi con bê ăn số cỏ như nhau)
Đáp án:
Đây là một bài toán khó, đòi hỏi học sinh phải đọc thật kỹ đề và tư duy. Bài toán khó ở 2 chỗ :
+ Trong suốt thời gian bò ăn cỏ, cỏ vẫn mọc đều trên cánh đồng.
+ Học sinh phải biết chọn 1 làm đơn vị khối lượng cỏ ban đầu, nếu học sinh không biết kỹ thuật này sẽ gọi thêm một ẩn nữa và bài toán sẽ có 3 ẩn số, rất khó để giải. ( kỹ thuật giải này thường sử dụng trong môn Hóa Học, và gần đây được sử dụng trong môn Vật Lý với tên gọi ”chuẩn hóa”)
Học sinh có thể sẽ yếu kiến thức về bài toán tỉ lệ nghịch, tỉ lệ thuận làm cho việc lập ra biểu thức diễn tả mối quan hệ giữa các đại lượng gặp khó khăn. Ở bài toán này các em có thể sẽ khó hiểu ở đoạn:
9 con bê ăn trong 2 tuần hết 1 + 2y nên mỗi con bê ăn trong một tuần hết ăn hết
Đặt câu hỏi: Tại sao mỗi con bê lại ăn hết
Giải thích đơn giản thế này:
9 con bê ăn trong 2 tuần hết
9 con bê ăn trong 1 tuần hết
Gọi khối lượng cỏ có sẵn trên cánh đồng trước khi bò ăn cỏ là 1. ( đơn vị khối lượng quy ước)
Khối lượng cỏ mọc thêm trên cánh đồng trong một tuần là
Gọi số bê phải tìm là
* Theo đề bài:
9 con bê ăn trong 2 tuần hết
6 con bê ăn trong 4 tuần hết
x con bê ăn trong 6 tuần hết
Ta có hệ phương trình:
Suy ra
Từ đó suy ra
Ta tính được
Vậy 5 con bê của anh Hồ Giáo ăn trong 6 tuần thì hết cánh đồng cỏ.
Đáp án: 5





