Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 11 năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Bắc Ninh
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
.
.
Giá trị của biểu thức bằng
3.
9.
11.
-3.
Áp dụng công thức , .
.
Hàm số nào sau đây có đồ thị như hình vẽ bên?

.
.
.
.
Dựa vào hình dạng đồ thị hàm số.
Đồ thị có hình dạng đồ thị của hàm số mũ dạng (a > 0).
Hàm số nghịch biến trên tập xác định nên 0 < a < 1.
Hàm số cần tìm là .
Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng ?
.
.
.
.
Hàm số logarit đồng biến trên khi a > 1.
Hàm số đồng biến trên vì cơ số a = 10 > 1.
Cho hàm số f(x) xác định trên và thỏa mãn . Khẳng định nào sau đây là đúng?
f’(5) = 3.
f’(3) = 5.
f’(5) = 5.
f’(3) = 3.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a;b) và điểm .
Nếu tồn tại giới hạn hữu hạn thì gới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm , kí hiệu bởi (hoặc , tức là .
.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Áp dụng quy tắc đạo hàm của hàm lượng giác.
.
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên nhỏ hơn 11. Xét biến cố A: “Chọn được số chia hết cho 3” và biến cố B: “Chọn được số chia hết cho 4”. Biến cố AB là biến cố nào sau đây?
Chọn được số chia hết cho 3 và chia hết cho 4.
Chọn được số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 4.
Chọn được số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 4.
Chọn được số chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 3.
AB là biến cố giao của biến cố A và biến cố B.
Biến cố AB là biến cố “Chọn được số chia hết cho 3 và chia hết cho 4”.
Công thức nào sau đây đúng với mọi biến cố xung khắc A và B?
.
.
.
.
Áp dụng công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc.
.
Cho hai biến cố A và B có , , . Khi đó, bằng
.
.
.
.
Áp dụng công thức cộng xác suất cho hai biến cố bất kì.
.
Cho hai biến cố độc lập A và B thoả mãn , . Khi đó, P(AB) bằng
.
.
.
.
Áp dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập.
.
Trong không gian, khẳng định nào dưới đây là đúng?
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một mặt phẳng cho trước.
Nếu hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì hai mặt phẳng đó song song với nhau.
Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
Dựa vào lí thuyết quan hệ vuông góc trong không gian.
Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 6a, AD = 5a, AA’ = 4a. Khoảng cách giữa mặt phẳng (ABCD) và mặt phẳng (A’B’C’D’) bằng
4.
4a.
6a.
5a.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P), (Q) là khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia, kí hiệu .
Ta có (ABCD) // (A’B’C’D’) và A’ là hình chiếu vuông góc của A lên (A’B’C’D’) nên khoảng cách giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (A’B’C’D’) là AA’ = 4a.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số .
Điều kiện để biểu thức xác định là 2x – 1 > 0.
Hàm số có tập xác định là khoảng .
Hàm số có đạo hàm là .
Đồ thị hàm số có đúng hai tiếp tuyến có hệ số góc âm.
a, b) Hàm số xác định khi f(x) > 0.
c) Áp dụng công thức .
d) Đồ thị hàm số y = f(x) có hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm là .
a) Đúng. Điều kiện để biểu thức xác định là 2x – 1 > 0.
b) Đúng. ĐKXĐ: , do đó .
c) Sai. .
d) Sai. nên đồ thị không có tiếp tuyến có hệ số góc âm.
Cho tứ diện đều ABCD có M là trung điểm của CD (tham khảo hình vẽ).

Các đường thẳng AM, BM cùng vuông góc với đường thẳng CD.
Đường thẳng CD vuông góc với mặt phẳng (MAB).
Mặt phẳng (MAB) vuông góc với mặt phẳng (BCD).
Góc giữa đường thẳng AC và mặt phẳng (BCD) bằng .
Ứng dụng quan hệ vuông góc trong không gian.

a) Đúng. Vì ACD là tam giác đều nên AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, do đó . Tương tự, ta có tam giác ACD đều và .
b) Đúng. Ta có:
.
c) Đúng. Ta có:
d) Sai. Gọi H là trọng tâm tam giác đều BCD. Vì ABCD là tứ diện đều nên
Giả sử cạnh của tứ diện đều là
Xét tam giác AHC vuông tại H:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Người ta nuôi 50 con vi khuẩn A trong một phòng thí nghiệm. Biết rằng sau t giờ kể từ khi bắt đầu nuôi, số lượng vi khuẩn này là
Giải phương trình
Cho hàm số
Đạo hàm của hàm số dạng
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Góc giữa hai đường thẳng AB’ và CC’ bằng bao nhiêu độ?
Nếu a // b thì (a, c) = (b, c).

Vì AA’ // CC’ nên
Một người bắn hai viên đạn vào một tấm bia. Biết rằng xác suất người đó bắn trúng vòng tròn 10 là 0,15 và xác suất bắn trúng vòng tròn 9 là 0,2. Giả sử kết quả của lần bắn này không ảnh hưởng tới xác suất bắn trúng các vòng ở lần bắn khác. Xác suất để người này đạt 19 điểm bằng bao nhiêu?
Áp dụng công thức tính xác suất của hai biến cố độc lập.
Để tổng điểm thu được sau 2 lần bắn bằng 19, có 2 trường hợp xảy ra:
TH1: Lần thứ nhất trúng vòng 10 điểm và lần thứ hai trúng vòng 9 điểm.
TH2: Lần thứ nhất trúng vòng 9 điểm và lần thứ hai trúng vòng 10 điểm.
Xác suất cần tìm là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a)
b)
Giải phương trình mũ, bất phương trình logarit.
a) Ta có
b) Ta có
Cho hàm số
a) Tính đạo hàm của hàm số đã cho.
b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ
a) Áp dụng quy tắc đạo hàm cơ bản.
b) Đạo hàm của hàm số
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
a) Ta có
b) Tung độ tiếp điểm
Tuyến tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
a) Chứng minh mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).
b) Tính khoảng cách giữa đường thẳng SC và đường thẳng BD.
a) Chứng minh 1 đường thẳng thuộc mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng kia.
b) Tính độ dài đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau.

a) Vì
b) Gọi
Ta lại có
Kẻ
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Ta có
Vậy
Cho sáu chiếc thẻ khác nhau, gồm hai thẻ màu xanh, hai thẻ màu đỏ, một thẻ màu tím và một thẻ màu vàng. Xếp ngẫu nhiêu các thẻ đó vào ba hộp khác nhau sao cho mỗi hộp chứa đúng hai thẻ. Tính xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu.
Áp dụng phương pháp tổ hợp, tính xác suất thông qua biến cố đối và công thức cộng xác suất.
Ta có
Khi đó
Nhận thấy
Do đó
Vậy, xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu là





