Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 4
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho biểu thức , với x > 0. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
.
.
.
.
Áp dụng các tính chất của căn bậc n.
.
Tập xác định của hàm số là
.
.
.
.
Giải bất phương trình , từ đó tìm được tập xác định của hàm số đã cho.
Hàm số xác định khi:
.
Do đó, tập xác định của hàm số đã cho là .
Cho các số thực dương x, y thỏa mãn , . Giá trị của biểu thức bằng
.
.
.
.
Áp dụng các tính chất logarit.
.
Cho hình chóp S.ABC có và H là hình chiếu vuông góc của S lên BC. Hãy chọn khẳng định đúng.
.
.
.
.
Áp dụng kiến thức về đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

.
Cho hình chóp

Khi đó, mặt phẳng
Hai mặt phẳng vuông góc với nhau khi một mặt phẳng chứa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại.
Ta có
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

Tìm đoạn vuông góc chung của SA và BC.
Có
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 30. Xét các biến cố A: “Số được chọn chia hết cho 3”; B: “Số được chọn chia hết cho 4”. Khi đó biến cố
{12; 24}.
{3; 4; 12; 24}.
{3; 4; 6; 8; 9; 12; 15; 16; 20; 24; 28}.
{3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
Viết tập hợp A, B rồi tìm giao của A và B (gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B).
A = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
B = {4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.
Cho hai biến cố A và B độc lập. Chọn khẳng định ĐÚNG.
Áp dụng công thức nhân xác suất hai biến cố độc lập.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên
Dựa vào định nghĩa đạo hàm:
Hàm số
Áp dụng công thức
Đạo hàm của hàm số
Đưa về dạng
Các em còn có thể sử dụng công thức
Một số em khi tính đạo hàm có thể sẽ thiếu dấu “
Hàm số
Sử dụng công thức đạo hàm hàm hợp:
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Hàm số đã cho có đạo hàm là
Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A có hệ số góc bằng -7.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại A(0; 2) là y = 7x + 2.
Bất phương trình có ngiệm f’(x) > 7 có tập ngiệm S = (0; 6).
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lũy thừa.
Đạo hàm của hàm số
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng. Phương tình tiếp tuyến:
d) Sai.
Tập nghiệm đúng phải là
Trong vòng chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn đạt được lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn Phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.
Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng "Ngôi sao hy vọng" tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.
Biết xác suất Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3.
Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
Sử dụng quy tắc nhân xác suất cho các biến cố độc lập và công thức tính xác suất của biến cố đối. Để là quán quân, điểm của Phương phải lớn hơn 200.
a) Đúng. Xác suất trả lời sai câu Tự nhiên là P = 1 – 0,7 = 0,3.
b) Đúng. Xác suất đúng cả 3 câu là 0,7 . 0,4 . 0,3 = 0,084.
c) Sai. Xác suất sai cả 3 câu là 0,3 . 0,6 . 0,7 = 0,126.
Xác suất đúng ít nhất một câu là 1 – 0,126 = 0,874.
d) Đúng. Phương đặt NSHV vào câu Tự nhiên. Để thắng, tổng điểm tăng thêm phải > 10.
Trường hợp 1: Đúng câu Tự nhiên (+40 điểm, xác suất 0,7).
Dù sai 2 câu còn lại thì điểm cộng thêm vẫn là 40 – 10 – 10 = 20 > 10.
Phương thắng với xác suất là 0,7.
Trường hợp 2: Sai câu Tự nhiên (-20 điểm, xác suất 0,3).
Để thắng, Phương cần đúng cả 2 câu còn lại (+20 +20 = 40).
Tổng cộng tăng -20 + 40 = 20 > 10. Xác suất là 0,3. (0,4 . 0,3) = 0,036.
Vậy xác suất Phương thành quán quân là 0,7 + 0,036 = 0,736.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chất điểm chuyển động nhanh dần đều với quãng đường
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm.
Đạo hàm của quãng đường đi được là vận tốc tức thời của chất điểm.
Vậy vận tốc tức thời của chất điểm tại t = 2 là đạo hàm tại t = 2.
Ta được
Trong khoa học môi trường, người ta sử dụng công thức
Với một loại cây rừng đặc biệt có đường kính 30 cm, các nhà nghiên cứu xác định được rằng k = 2,5 và b = 1,3.
Hãy tính tuổi của cây rừng trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thay số vào công thức đề bài cho.
Tuổi của cây rừng trên là:
Một người môi giới bất động sản có 8 chìa khóa để mở 8 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 1 ngôi nhà. Biết có 3 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 3 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Chia trường hợp, áp dụng phương pháp tổ hợp và các quy tắc đếm.
TH1: Chọn vào 1 ngôi nhà không khóa:
Xác suất chọn được 1 ngôi nhà không khóa:
TH2: Chọn vào 1 ngôi nhà có khóa:
- Xác suất chọn được 1 ngôi nhà có khóa:
- Xác suất trong 3 chìa đã chọn bao gồm 1 chìa chính xác của ngôi nhà đó:
Xác suất người môi giới vào được ngôi nhà có khóa là
Kết hợp 2 trường hợp: Xác suất để người môi giới vào được nhà là
Cô Hà có 10 khay làm đá giống nhau (như hình dưới), mỗi khay sẽ tạo được 6 viên đá. Các viên đá có dạng khối chóp cụt tứ giác đều có cạnh của đáy lớn bằng 3 cm, cạnh của đáy nhỏ bằng 1,5 cm và cao 3 cm.

Hỏi cô Hà cần dùng bao nhiêu lít nước để làm đá nếu cô dùng hết cả 10 khay? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp cụt đều để tính thể tích 1 viên đá.
Từ đó suy ra thể tích 60 viên đá và đổi sang đơn vị lít.
Thể tích của 1 viên đá là:
Thể tích của 60 viên đá là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tính đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức
Giải các bất phương trình sau:
a)
b)
Bước 1: Tìm ĐKXĐ.
Bước 2: Đưa 2 vế của phương trình về cùng cơ số và giải phương trình.
Bước 3: Kết luận.
a)
Điều kiện:
BPT
Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm của bất phương trình là S = (2; 6).
b)
Điều kiện:
BPT
Kết hợp với điều kiện ta được nghiệm của bất phương trình là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a,
Nếu H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) thì độ dài đoạn MH được gọi là khoảng cách từ M đến (P), kí hiệu d(M, (P)).

Gọi I là hình chiếu của O trên CD, H là hình chiếu của O trên SI.
Thấy rằng
Suy ra
Vì
Suy ra
Xét tam giác vuông DOC có
Xét tam giác vuông SOI có:





