Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Rút gọn biểu thức , với x là số thực dương, được kết quả
.
.
.
.
Áp dụng tính chất của căn bậc n và lũy thừa.
.
Có bao nhiêu số nguyên thuộc tập xác định của hàm số ?
Tập xác định của .
Điều kiện:
Mà .
Vậy có 7 số nguyên thuộc tập xác định của hàm số.
Cho a là số thực dương khác 2. Tính .
.
.
.
.
Áp dụng tính chất của logarit.
.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O, SA = SC, SB = SD. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
.
.
.
.
Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nếu d vuông góc với hai đường thẳng a, b cắt nhau cùng thuộc (P).

Vì O là tâm hình thoi nên O là trung điểm của AC và BD. Khi đó, hai tam giác SAC và SBD cùng cân tại S có SO là đường trung tuyến, đồng thời là đường cao.
.
Cho hình chóp S.ABC có
Nếu đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) thì mặt phẳng (Q) chứa d cũng vuông góc với (P).

Cho hình chóp S.ABCD có
AC.
AB.
BD.
SA
Tìm đường vuông góc chung.

Ta có
Cho hai biến cố A và B. Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố A và B được gọi là
Không giao với nhau.
Biến cố đối của nhau.
Xung khắc với nhau.
Độc lập với nhau.
Dựa vào định nghĩa các biến cố.
Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố A và B được gọi là độc lập với nhau.
Trong một phép thử, cho
Trong một phép thử, cho
Trong một phép thử, cho
Cho hàm số y = f(x) xác định trên
f’(2) = 3
f’(x) = 2
f’(x) = 3
f’(3) = 2
Áp dụng định nghĩa đạo hàm
Ta có định nghĩa đạo hàm:
Suy ra:
Mà theo đề bài:
Do đó:
Đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức đạo hàm của hàm số luỹ thừa.
Đạo hàm của hàm số
Áp dụng công thức đạo hàm
Đạo hàm của hàm số
Áp dụng công thức đạo hàm
Đạo hàm của hàm số
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(0; 1) là y = -5x – 1.
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ
Đạo hàm cấp hai f’’(-2) = 0.
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lũy thừa.
Đạo hàm của hàm số
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số
d) Sai.
c) Sai.
b) Đúng.
a) Sai.
Phương trình tiếp tuyến:
Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm 5 viên bi trắng, 6 viên bi đỏ và 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 5 viên bi từ hộp, trong đó có x viên bi trắng, y viên bi đỏ và z viên bi xanh.
Số phần tử của không gian mẫu là
Xác suất lấy được 5 viên bi đều màu xanh là
Xác suất lấy được 5 viên bi có ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn 0,94.
Xác suất lấy được 5 viên đủ cả ba màu, đồng thời ba số x - y, y - z, z - x theo thứ tự lập thành cấp số cộng bằng
Áp dụng phương pháp tổ hợp, tính chất của cấp số cộng.
Tổng số viên bi là: 5 + 6 + 8 = 19.
a) Đúng. Số phần tử của không gian mẫu là
b) Sai. Xác suất được 5 viên bi đều màu xanh là:
c) Sai. Xác suất trong 5 viên bi lấy ra không có viên bi xanh nào là:
Xác suất lấy được 5 viên bi có ít nhất 1 viên bi màu xanh là:
d) Đúng. Theo giả thiết: x + y + z = 5 (*).
Ba số x – y, y – z, z – x theo thứ tự lập thành cấp số cộng nên theo tính chất của cấp số cộng, ta có:
Thay y = z vào (*), ta được: x + 2y = 5.
Vì
TH1:
Số cách:
TH2:
Số cách:
Tổng số cách là: 480 + 2100 = 2580. Vậy xác suất cần tìm là:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chất điểm chuyển động theo phương trình
+ Vì a(t) = s”(t), tìm được hàm gia tốc a(t).
+ Tính
Ta có:
Do đó gia tốc của chất điểm là:
Ta có:
Vậy gia tốc của chất điểm đó khi
Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng 200 triệu đồng theo hình thức lãi kép (tức là tiền lãi được cộng vào vốn của kỳ kế tiếp). Ban đầu người đó gửi với kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 2,1%/kỳ hạn, sau 2 năm người đó thay đổi phương thức gửi, chuyển thành kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 0,65%/tháng.
Tính tổng số tiền lãi nhận được sau 5 năm (đơn vị là triệu đồng và kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Áp dụng công thức lãi kép.
Xét 2 năm đầu tiên, số tiền nhận được là:
Số tiền nhận được sau 5 năm là:
Tổng số tiền lãi nhận được sau 5 năm là:
Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn ấy đã làm đúng 15 câu, trong những câu còn lại có 2 câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn Tiến được 9 điểm. (làm tròn đến hàng phần trăm).
Chia trường hợp và áp dụng các quy tắc đếm, tổ hợp để tính xác suất.
Để được 9 điểm, Tiến phải làm đúng 18 câu. Vì đã làm đúng 15 câu nên Tiến phải làm đúng thêm 3 câu nữa.
Trong 5 câu còn lại, có 2 câu xác suất Tiến làm đúng là
TH1: Tiến làm đúng 2 câu đã loại đáp án và 1 câu chưa loại đáp án:
TH2: Tiến làm đúng 1 câu đã loại đáp án và 2 câu chưa loại đáp án:
TH3: Tiến làm đúng 3 câu chưa loại đáp án:
Xác suất để Tiến được 9 điểm là:
Một người cần sơn các mặt của một cái bục (trừ đáy lớn) để đặt một bức tượng. Bục có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn 1 m, cạnh bên và cạnh đáy nhỏ bằng 0,7 m. Tính tổng diện tích cần sơn. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Tính diện tích đáy nhỏ và diện tích 4 mặt bên là hình thang.
Xét một mặt của hình chóp cụt tứ giác đều giả sử là hình thang cân

Diện tích hình thang
Diện tích mặt đáy nhỏ là
Tổng diện tích cần sơn là:
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Tính đạo hàm của hàm số
Sử dụng công thức
Giải mỗi bất phương trình sau:
a)
b)
Áp dụng quy tắc giải bất phương trình logarit.
a)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (0; 9).
b)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là (5; 21].
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng
Từ một điểm O bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện [P, a, Q], vẽ các tia Ox, Oy tương ứng thuộc (P), (Q) và vuông góc với a. Góc xOy được gọi là một góc phẳng nhị diện [P, a, Q] (gọi tắt là góc phẳng nhị diện).
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính góc.

Có
Có
Có
Từ (1) và (2) suy ra góc
Tam giác
Ta có





