Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 2
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nghiệm của phương trình là
Với a > 0: .
.
Tập xác định của hàm số là
Tìm ĐKXĐ của hàm số.
ĐKXĐ: . Vậy tập xác định của là .
Hàm số có đạo hàm là
Áp dụng công thức đạo hàm .
.
Khẳng định nào sau đây sai?
Áp dụng công thức tính đạo hàm của hàm số lượng giác.
Ta có nên C sai.
Cho hàm số . Đạo hàm của hàm số đã cho là
Áp dụng công thức công thức đạo hàm hợp .
.
Đạo hàm của hàm số trên là
Áp dụng công thức đạo hàm và .
.
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm x = -1 là
-1
-5
2
6
Tính f’(-1).
.
Hệ số góc của tiếp tuyến là f’(-1) = 2.(-1) – 3 = -5.
Cho A, B là hai biến cố xung khắc. Đẳng thức nào sau đây đúng?
Áp dụng công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc.
Hai biến cố A, B xung khắc thì .
Cho hai biến cố A và B độc lập. Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề sau:
Hai biến cố và độc lập
Hai biến cố và độc lập
Hai biến cố và độc lập
Hai biến cố và độc lập
Áp dụng lí thuyết về hai biến cố độc lập: Hai biến cố được gọi là độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.
Vì nên xác suất của và phụ thuộc vào nhau. Do đó hai biến cố trên không độc lập.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, . Khẳng định nào sau đây sai?
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.

Ta có:
Đáp án B đúng.
Vì AC chỉ vuông góc với BD trong (SBD) nên AC không vuông góc với (SBD).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật,
Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng là khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó trên mặt phẳng.

Vì B không phải hình chiếu vuông góc của A lên (SBC) nên
Cho khối chóp có đáy là hình vuông cạnh 3a và chiều cao bằng 5a. Thể tích khối chóp đã cho bằng
Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
a) Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm
b) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ
c) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ
d) Kiểm tra tích của hai hệ số góc có thể bằng -1 không.
a) Sai. Đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm
b) Đúng.
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ
c) Đúng. Ta có
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ
d) Sai. Với
Gọi A và B là hai tiếp điểm của hai tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x). Khi đó:
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm A là
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm B là
Để tiếp tuyến tại A và B vuông góc với nhau thì
Vậy không tồn tại hai tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) vuông góc với nhau.
Một hộp đựng 30 tấm thẻ có đánh số từ 1 đến 30, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Gọi A là biến cố “Thẻ lấy được chia hết cho 4”, B là biến cố “Thẻ lấy được chia hết cho 3”.
Áp dụng quy tắc nhân xác suất và tính xác suất của biến cố đối.
a) Sai. Ta có
Suy ra
b) Sai. A = {4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}.
Vậy xác để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 4 là
c) Đúng.
d) Đúng. B = {3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30}.
Xác để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 3 là
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một vật chuyển động có quãng đường được xác định bởi phương trình
Tính v(4) = s’(4).
Vận tốc của vật tại thời điểm t là v(t) = s’(t) = 4t + 5.
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm t = 4 là v(4) = 4.4 + 5 = 21 (m/s).
Mai, Lan và 5 bạn cùng lớp xếp thành một hàng ngang theo thứ tự ngẫu nhiên. Tính xác suất của biến cố "Có ít nhất một trong hai bạn Mai và Lan đứng ở đầu hàng" (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Áp dụng phương pháp tổ hợp và công thức cộng xác suất.
Số cách xếp 7 người thành một hàng ngang là 7!.
Gọi các biến cố:
A: “Mai đứng ở đầu hàng”; B: “Lan đứng ở đầu hàng”.
* Xác suất Mai đứng đầu hàng:
+ Có 2 cách xếp Mai đứng ở đầu hàng (ngoài cùng bên trái hoặc phải).
+ Có 6! cách xếp các bạn còn lại.
Vậy xác suất Mai đứng đầu hàng là
* Xác suất Lan đứng đầu hàng: Tương tự Mai:
* Xác suất cả Mai và Lan đứng đầu hàng:
+ Có 2 cách xếp Mai và Lan cùng đứng đầu hàng (hai bạn đổi chỗ cho nhau).
+ Có 5! cách xếp các bạn còn lại.
Vậy xác suất cả Mai và Lan đứng đầu hàng là
Xác suất của biến cố “Có ít nhất một trong hai bạn Mai và Lan đứng ở đầu hàng” là:
Giả sử số lượng một bầy ruồi tại thời điểm t được tính theo công thức là
Thay các dữ kiện từ để bài để tìm k, từ đó giải phương trình mũ tìm t.
Vì số lượng bầy ruồi tăng lên gấp đôi sau 9 ngày nên ta có:
Để được 800 con ruồi, cần:
Kim tự tháp bằng kính tại bảo tàng Louvre ở Paris có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao là 21 m và cạnh đáy dài 34 m. Góc nhị diện tạo bởi hai mặt bên có chung một cạnh của kim tứ tháp có số đo bằng bao nhiêu độ (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Mô hình hóa kim tự tháp bằng chóp tứ giác đều S.ABCD như hình. O là tâm đáy ABCD.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên SD.
Tính

Mô hình hóa kim tự tháp bằng chóp tứ giác đều S.ABCD như hình. O là tâm đáy ABCD.
Khi đó, SO = 21 và AB = 34 (m).
Vì S.ABCD là chóp đều nên
Ta có
Gọi H là hình chiếu vuông góc của O lên SD, do đó
Từ (1) và (2) suy ra
Như vậy
Ta có
Xét
Xét
Góc nhị diện tạo bởi hai mặt bên có chung một cạnh của kim tứ tháp có số đo xấp xỉ
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho hàm số
Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại M.
Tìm giao điểm A, B của tiếp tuyến với hai trục tọa độ.
Diện tích tam giác là
Ta có
Phương trình tiếp tuyến d với (C) tại M là:

d cắt trục tung hoành và trục tung lần lượt tại hai điểm A(6;0) và B(0;6) nên diện tích tam giác OAB là:
Có bao nhiêu nghiệm nguyên thuộc [-2024; 2024] của bất phương trình
Tìm ĐKXĐ và giải bất phương trình.
ĐKXĐ:
Khi đó
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
Nghiệm nguyên thuộc [-2024; 2024] của bất phương trình là {-2024; -2023; ...; -3; -2}.
Vậy có tất cả 2023 nghiệm nguyên thỏa mãn.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là tam giác vuông tại B có AB = a,
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC).
b) Gọi M là trung điểm của AC. Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBM).
a) Kẻ
b) Kẻ
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính độ dài các cạnh trên.

a) Kẻ
Vì
Ta có
Mặt khác
Khi đó
b) Kẻ
Vì
Ta có
Mặt khác
Xét
Vì BM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyển AC nên
Khi đó
Khi đó





