Đề thi học kì 2 Toán 11 - Đề số 1
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Rút gọn biểu thức với x > 0.
Áp dụng công thức và .
.
Cho a > 0 và , khi đó bằng
Áp dụng công thức và .
.
Tập xác định của hàm số là
Áp dụng lí thuyết về tập xác định của hàm số logarit.
Tập xác định của hàm số là .
Chọn mệnh đề sai.
(u.v)’ = u’.v’
(u – v)’ = u’ – v’
(u.v)’ = u’.v – u.v’
(u + v)’ = u’ + v’
Áp dụng công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương.
Ta có (u.v)’ = u’.v – u.v’ là công thức đúng và (u.v)’ = u’.v’ là sai.
Hàm số có đạo hàm trên là
Áp dụng công thức .
.
Đạo hàm của hàm số là
Áp dụng công thức đạo hàm .
.
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ là
-4
4
2
-2
Tính .
.
Hệ số góc của tiếp tuyến là:
.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Gọi A biến cố “Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chẵn”. Biến cố A xung khắc với biến cố nào sau đây?
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số lẻ”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 3”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 6”
“Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số chia hết cho 4”
Hai biến cố được gọi là xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảy ra.
Biến cố xung khắc của A là “Số chấm xuất hiện của con xúc xắc là số lẻ”.
Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. P(A) = 0,4, P(B) = 0,3. Khi đó P(AB) bằng
0,1
0,58
0,7
0,12
Áp dụng quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố độc lập: P(AB) = P(A).P(B).
Vì A và B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B) = 0,4.0,3 = 0,12.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SB vuông góc với mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây đúng?

Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.
Vì ABCD là hình vuông nên .
Mặt khác nên .
Do đó .
Cho hình chóp S.ABC, đáy là tam giác ABC vuông tại B, cạnh . Chọn khẳng định đúng.

Khoảng cách từ một điểm tới một mặt phẳng là khoảng cách từ điểm đó đến hình chiếu của nó trên mặt phẳng.
Ta có: ;
là khoảng cách từ A đến chân đường vuông góc hạ xuống SB;
.
Khối lăng trụ có diện tích đáy bằng và chiều cao bằng . Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
Áp dụng công thức tính thể tích khối lăng trụ V = Bh.
.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Một chất điểm chuyển động trong 60 giây đầu tiên có phương trình , trong đó t > 0 và tính bằng giây (s), s(t) tính bằng mét (m).
a) v(t) = s’(t).
b) a(t) = v’(t).
c) Tìm sao cho gia tốc nhỏ nhất. Tính .
d) Tính v(1).
a) Sai. .
b) Đúng. .
c) Đúng. Gia tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất tại .
Khi đó (m/s).
d) Sai. (m/s).
Gieo hai đồng xu A và B một cách độc lập. Đồng xu A được chế tạo cân đối. Đồng xu B được chế tạo không cân đối nên xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa.
Áp dụng quy tắc nhân xác suất và tính xác suất của biến cố đối.
a) Đúng. Xác suất đồng xu A ngửa bằng .
b) Đúng. Xác suất đồng xu B ngửa là x, xác suất đồng xu B sấp là 1 – x.
Vì xác suất xuất hiện mặt sấp gấp 3 lần xác suất xuất hiện mặt ngửa nên ta có , suy ra .
Vậy xác suất đồng xu B ngửa bằng .
c) Sai. Xác suất cả hai đồng xu đều ngửa là .
d) Sai. Xác suất cả hai đồng xu đều ngửa khi tung hai lần là .
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng theo thể thức lãi kép (tức là tiền lãi của kỳ trước được cộng vào vốn của kỳ kế tiếp) với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được sau 1 năm gửi tiền vào ngân hàng bằng bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng trong suốt thời gian gửi tiền lãi suất ngân hàng không thay đổi và người đó không rút tiền ra.
- Tính số tiền có được sau 6 tháng đầu.
- Tính số tiền có được sau 1 năm gửi tiếp.
Sử dụng công thức lãi kép không kì hạn .
Số tiền người đó có sau 6 tháng = 2 quý: triệu đồng.
Số tiền người đó có ngay sau khi gửi thêm 100 triệu là: triệu đồng.
Số tiền người đó có sau 1 năm = 4 quý nữa là: triệu đồng.
Hai đội công nhân trong một nhà máy sản xuất có xác suất tạo ra sản phẩm tốt lần lượt là 0,75 và 0,85. Tính xác suất phế phẩm mà nhà máy đó tạo ra bởi cả hai đội (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
Áp dụng quy tắc nhân và tính xác suất của biến cố đối.
Xác suất phế phẩm mà nhà máy đó tạo ra bởi cả hai đội là .
Cho hàm số . Tính tổng các nghiệm của phương trình .
Tìm TXĐ. Tính f’(x) và giải phương trình f’(x) = 0.
TXĐ: .
.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình f’(x) = 0 là 0 + 1 = 1.
Công ty sản xuất đồ chơi Electric X giao cho nhân viên thiết kế một mô hình khối hình hộp ABCD.A’B’C’ D’ có 6 mặt là hình vuông cạnh bằng 2024 (cm) như hình vẽ. Giả sử M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AA′ và A′ B′. Để ghi các thông số kĩ thuật thì công ty yêu cầu nhân viên tính số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD trước khi sản xuất hàng loạt. Hỏi số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD là bao nhiêu độ?

Gọi P là trung điểm của A’D’.
Tính

Gọi P là trung điểm của A’D’.
Dễ thấy NP // B’D’ // BD. Do đó,
Ta có độ dài đường chéo các mặt của khối lập phương là
Vì MN là đường trung bình tam giác A’B’A nên
Tương tự, ta có
Do đó, tam giác MNP là tam giác đều, suy ra
Vậy góc giữa MN và BD bằng
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C):
Lập phương trình hoành độ giao điểm của (C) và d, giải tìm nghiệm
Phương trình tiếp tuyến của f(x) tại
Ta có:
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C) là
Với
Phương trình tiếp tuyến là
Với
Phương trình tiếp tuyến là
Giải bất phương trình
Tìm ĐKXĐ và giải bất phương trình.
ĐKXĐ:
Khi đó
Kết hợp ĐK, ta có tập nghiệm của bất phương trình là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 1, AD =
Xác định đoạn thẳng thể hiện khoảng cách giữa AB và SC. Từ đó, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tìm chiều cao khối chóp và tính thể tích.

Gọi H, I lần lượt là trung điểm của AB, CD. Kẻ
SH vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của tam giác cân SAB, suy ra
Mà
Ta có
Mặt khác
Vì CD // AB nên
Ta có
Xét tam giác vuông SHI vuông tại H có đường cao HK:
Thể tích khối chóp là:





