Đề giữa học kì 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Phù Cát 3 – Bình Định

Lớp 11
90 phút
21 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Với a là số thực dương tuỳ ý, a23\sqrt[3]{a^{2}} bằng

A.

a16a^{\dfrac{1}{6}}.

B.

a32a^{\dfrac{3}{2}}.

C.

a6a^{6}.

D.

a23a^{\dfrac{2}{3}}.

Câu 2:

Cho a là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương x, y?

A.

log⁡axy=log⁡ax+log⁡ay\log_{a}\dfrac{x}{y} = \log_{a}x + \log_{a}y.

B.

log⁡axy=log⁡a(x−y)\log_{a}\dfrac{x}{y} = \log_{a}(x - y).

C.

log⁡axy=log⁡ax−log⁡ay\log_{a}\dfrac{x}{y} = \log_{a}x - \log_{a}y.

D.

log⁡axy=log⁡axlog⁡ay\log_{a}\dfrac{x}{y} = \dfrac{\log_{a}x}{\log_{a}y}.

Câu 3:

Với a và b là hai số thực dương tùy ý, log⁡(ab2)\log\left( {ab^{2}} \right) bằng

A.

2log⁡a+log⁡b2\log a + \log b.

B.

log⁡a+2log⁡b\log a + 2\log b.

C.

2(log⁡a+log⁡b)2\left( {\log a + \log b} \right).

D.

log⁡a+12log⁡b\log a + \dfrac{1}{2}\log b.

Câu 4:

Hàm số nào sau đây là hàm số mũ?

A.

y=3x3−xy = 3x^{3} - x.

B.

y=3xy = 3^{x}.

C.

y=(x−1)2xy = \left( {x - 1} \right)^{2x}.

D.

y=log⁡x2y = \log x^{2}.

Câu 5:

Nghiệm của phương trình 3x=12433^{x} = \dfrac{1}{243} là?

A.

x=5x = 5.

B.

x=−5x = - 5.

C.

x=−15x = - \dfrac{1}{5}.

D.

x=3−5x = 3^{- 5}.

Câu 6:

Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?

A.

3.

B.

Vô số.

C.

1.

D.

2.

Câu 7:

Cho khối chóp có diện tích đáy B=4a2B = 4a^{2} và chiều cao h = a. Thể tích khối chóp đã cho bằng

A.

43a3\dfrac{4}{3}a^{3}.

B.

2a32a^{3}.

C.

23a3\dfrac{2}{3}a^{3}.

D.

6a36a^{3}.

Câu 8:

Cho hình chóp S.ABCD (tham khảo hình vẽ), biết SA⊥(ABCD)SA\bot\left( {ABCD} \right). Hình chiếu của đường thẳng SB lên mặt phẳng (ABCD) là

A.

ABAB.

B.

SASA.

C.

BCBC.

D.

BDBD.

Câu 9:

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Mặt phẳng nào vuông góc với mặt phẳng (ABCD)?

A.

(A’B’C’D’).

B.

(CDA’B’).

C.

(AA’C’C).

D.

(ABC’D’).

Câu 10:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

A.

d(SA,BC)=BMd\left( {SA,BC} \right) = BM.

B.

d(SA,BC)=MNd\left( {SA,BC} \right) = MN.

C.

d(SA,BC)=ABd\left( {SA,BC} \right) = AB.

D.

d(SA,BC)=ANd\left( {SA,BC} \right) = AN.

Câu 11:

Cho hình chóp S.ABCD có SB⊥(ABCD)SB\bot\left( {ABCD} \right) (tham khảo hình vẽ), góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) là góc nào sau đây?

A.

SDC^\widehat{SDC}.

B.

SDA^\widehat{SDA}.

C.

DSB^\widehat{DSB}.

D.

SDB^\widehat{SDB}.

Câu 12:

Khi cắt một hình chóp cụt đều theo phương ngang, ta nhận được:

A.

Một đa giác đều.

B.

Một hình tròn.

C.

Một hình thang cân.

D.

Một hình tam giác.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho hàm số f(x)=log⁡12xf(x) = \log_{\frac{1}{2}}x.

a)

Tập xác định của hàm số f(x)f(x) là D=[1;+∞)D = \left\lbrack {1; + \infty} \right).

b)

Phương trình f(x) = 0 có một nghiệm x = 1.

c)

Bất phương trình f(x) > 0 có tập nghiệm là S=(0;+∞)S = \left( {0; + \infty} \right).

d)

f(2024) > f(2025).

Câu 2:

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD (minh họa như hình vẽ). Gọi M là trung điểm của AB.

a)

Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD).

b)

Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) bằng độ dài đoạn MB.

c)

Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là 60o60^{o}.

d)

Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm SA, SB, SC, SD. Hình EFGH.ABCD là hình chóp cụt đều.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Cho ba số dương a, b, c với a≠1a \neq 1 thỏa mãn log⁡ab=4\log_{a}b = 4 và log⁡ac=5\log_{a}c = 5. Tính P=log⁡a(b3c4)P = \log_{a}\left( {b^{3}c^{4}} \right).

Câu 2:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để hàm số y=(2a−5)xy = \left( {2a - 5} \right)^{x} nghịch biến trên R\mathbb{R}?

Câu 3:

Cho hình chóp tam giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng 232\sqrt{3}. Độ dài cạnh bên của hình chóp bằng bao nhiêu để góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60∘60{^\circ}.

Câu 4:

Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (Hình bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 5 m, cạnh đáy trên dài 2 m, cạnh bên dài 3 m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1,5 triệu đồng/m3m^{3}. Tính số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp theo đơn vị triệu đồng (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

https://cdn.vungoi.vn/vungoi/2024/0702/1719925858974_mceclip0.png

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA⊥(ABCD)SA\bot(ABCD). Chứng minh (SBC)⊥(SAB)(SBC)\bot(SAB).

Câu 2:

Ông A gửi vào ngân hàng số tiền 125 triệu đồng với lãi suất 6,6%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm ông A có số tiền lãi đủ để mua một chiếc xe gắn máy trị giá 26 triệu đồng.

Câu 3:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, ABC^=60o\widehat{ABC} = 60^{o}. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Biết rằng SO⊥(ABCD)SO\bot(ABCD), SO=3a4SO = \dfrac{3a}{4}. Tính khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SCD)?

Gửi bài