Đề giữa học kì 2 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Phù Cát 3 – Bình Định
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Với a là số thực dương tuỳ ý, bằng
.
.
.
.
.
.
Cho a là số thực dương khác 1. Mệnh đề nào dưới đây đúng với mọi số dương x, y?
.
.
.
.
Dựa vào tính chất của logarit.
Theo tính chất của logarit, ta có .
Với a và b là hai số thực dương tùy ý, bằng
.
.
.
.
Dựa vào tính chất của logarit.
Theo tính chất của logarit, ta có .
Hàm số nào sau đây là hàm số mũ?
.
.
.
.
Hàm số mũ có dạng với a > 0 và a khác 1.
là hàm số mũ.
Nghiệm của phương trình là?
.
.
.
.
Đưa hai vế về dạng lũy thừa có cùng cơ số.
.
Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?
3.
Vô số.
1.
2.
Dựa vào lí thuyết về hai đường thẳng vuông góc trong không gian.
Qua O có vô số đường thẳng vuông góc với đường thẳng d. Tập hợp các đường thẳng đó tạo thành mặt phẳng vuông góc với d.
Cho khối chóp có diện tích đáy và chiều cao h = a. Thể tích khối chóp đã cho bằng
.
.
.
.
Áp dụng công thức thể tích khối chóp .
.
Cho hình chóp S.ABCD (tham khảo hình vẽ), biết . Hình chiếu của đường thẳng SB lên mặt phẳng (ABCD) là

.
.
.
.
Tìm hình chiếu của S, B lên mặt phẳng (ABCD) rồi kết luận.
Ta có A là hình chiếu của S lên (ABCD), B là hình chiếu của B lên (ABCD) nên AB là hình chiếu của SB lên mặt phẳng (ABCD).
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Mặt phẳng nào vuông góc với mặt phẳng (ABCD)?

(A’B’C’D’).
(CDA’B’).
(AA’C’C).
(ABC’D’).
Nếu mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (Q) thì (P) vuông góc với (Q).
Có .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông tại B, cạnh SA vuông góc với đáy. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, BC (tham khảo hình vẽ). Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC.

.
.
.
.
Tìm đoạn vuông góc chung của SA và BC.
Có là đoạn vuông góc chung của SA và BC, hay
Cho hình chóp S.ABCD có

Nếu đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P) thì góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và hình chiếu d’ của đường thẳng d trên (P).
Vì BD là hình chiếu của SB lên (ABCD) nên
Khi cắt một hình chóp cụt đều theo phương ngang, ta nhận được:
Một đa giác đều.
Một hình tròn.
Một hình thang cân.
Một hình tam giác.
Dựa vào lí thuyết hình chóp cụt đều.
Khi cắt một hình chóp cụt đều theo phương ngang, ta nhận được một đa giác đều.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Tập xác định của hàm số
Phương trình f(x) = 0 có một nghiệm x = 1.
Bất phương trình f(x) > 0 có tập nghiệm là
f(2024) > f(2025).
Tìm ĐKXĐ của hàm số, áp dụng quy tắc giải phương trình và bất phương trình logarit.
a) Sai. Tập xác định của hàm số
b) Đúng.
Vậy phương trình f(x) = 0 có một nghiệm x = 1.
c) Sai.
Bất phương trình f(x) > 0 có tập nghiệm là
d) Đúng.
Vậy
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD (minh họa như hình vẽ). Gọi M là trung điểm của AB.

Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD).
Khoảng cách từ M đến mặt phẳng (SBD) bằng độ dài đoạn MB.
Góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng (ABCD) là
Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm SA, SB, SC, SD. Hình EFGH.ABCD là hình chóp cụt đều.
a) Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc là mặt phẳng này vuông chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
b) Nếu H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) thì độ dài đoạn MH được gọi là khoảng cách từ M đến (P), kí hiệu d(M, (P)).
c) Để tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta tính góc giữa đường thẳng d và hình chiếu d’ của d trên (P).
d) Cho hình chóp đều
Phần của hình chóp đã cho giới hạn bởi hai mặt phẳng (P) và
a) Đúng. S.ABCD là hình chóp đều nên
b) Sai. Kẻ
Vậy
c) Sai. SO là hình chiếu của SA lên (ABCD), do đó
Vì
d) Đúng. EF, FG, GH lần lượt là đường trung bình của các tam giác SAB, SBC, SCD; do đó EF // AB, FG // BC, GH // CD // AB // EF.
Vì GH // EF nên GH // (EFG), mà G thuộc (EGH) nên GH thuộc (EGH). Vậy E, F, G, H đồng phẳng.
Ta có
Vậy EFGH.ABCD là hình chóp cụt đều.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho ba số dương a, b, c với
Áp dụng các công thức lũy thừa:
Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để hàm số
Hàm số mũ nghịch biến trên
Hàm số mũ
Mà a nguyên nên không có giá trị a nào thỏa mãn.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng
Sử dụng kiến thức về hình chiếu vuông góc để xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng; sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính cạnh bên.

Gọi O là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm của BC. Khi đó
Dễ thấy AO là hình chiếu vuông góc của SA lên (ABC), suy ra:
Xét tam giác SAO vuông tại O:
Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (Hình bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 5 m, cạnh đáy trên dài 2 m, cạnh bên dài 3 m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1,5 triệu đồng/

Mô hình hóa bài toán, tính chiều cao hình chóp cụt đều rồi áp dụng công thức tính thể tích khối chóp cụt.

Mô hình hóa chân tháp của bài toán bằng khối chóp cụt tứ giác đều ABCD.A’B’C’D’, với O, O’ lần lượt là tâm của hai đáy ABCD và A’B’C’D’.
Như vậy ta có:
- ABCD là hình vuông cạnh 5 có diện tích
- A’B’C’D’ là hình vuông cạnh 2 có diện tích
- Các cạnh bên A’A, B’B, C’C, D’D có độ dài bằng 3;
- OO’ vuông góc với (ABCD) và (A’B’C’D’).
Do ABCD là hình vuông nên
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B có:
Suy ra
Do đó
Do A’B’C’D’ là hình vuông nên
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác A’B’C’ vuông tại B’ có:
Suy ra
Do đó
Dễ thấy:
Mà
Suy ra
Xét hình thang
Vì
Do đó
Mà
Suy ra
Do đó:
Suy ra
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác
Suy ra
Do đó
Thể tích khối chóp cụt tứ giác đều ABCD.A’B’C’D’ với chiều cao
Như vậy ta có thể tích của chân tháp đã cho bằng
Vì chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1500 000 đồng/
Vậy số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp khoảng 41,4 triệu đồng.
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật,
Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc là mặt phẳng này vuông chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.

Ta có:
Ông A gửi vào ngân hàng số tiền 125 triệu đồng với lãi suất 6,6%/năm. Biết rằng nếu không rút tiền khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm, số tiền lãi được nhập vào vốn ban đầu để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm ông A có số tiền lãi đủ để mua một chiếc xe gắn máy trị giá 26 triệu đồng.
Tính số tiền lãi của ông A theo n và tìm n sao cho tiền lãi lớn hơn hoặc bằng 26 triệu đồng. Áp dụng quy tắc giải bất phương trình mũ.
Số tiền ông A có được sau n năm là:
Số tiền lãi ông A có được sau n năm là:
Để sau n năm số tiền lãi của ông Nam mua được chiếc xe máy trị giá 26 triệu đồng thì:
Vậy sau ít nhất 3 năm ông A có số tiền lãi đủ để mua một chiếc xe gắn máy trị giá 26 triệu đồng.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a,
Nếu H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) thì độ dài đoạn MH được gọi là khoảng cách từ M đến (P), kí hiệu d(M, (P)).

Gọi I là hình chiếu của O trên CD, H là hình chiếu của O trên SI.
Thấy rằng
Suy ra
Vì
Suy ra
Xét tam giác vuông DOC có
Xét tam giác vuông SOI có:





