Đề cuối kỳ 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường chuyên Nguyễn Tất Thành – Kon Tum
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khảo sát thời gian truy cập mạng internet trong ngày của một số học sinh lớp 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Số học sinh truy cập mạng trong ngày ít hơn 90 phút trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là
38.
20.
7.
18.
Đọc bảng số liệu.
Số học sinh truy cập mạng trong ngày ít hơn 90 phút trong mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
5 + 13 + 20 = 38.
Trên đường tròn lượng giác, biết điểm là điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo . Khẳng định nào sau đây là sai?
.
.
.
.
Trên đường tròn lượng giác, gọi M là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo . Khi đó:
- Tung độ của M gọi là sin của , kí hiệu .
- Hoành độ của M gọi là cosin của , kí hiệu .
- Nếu thì tỉ số gọi là tang của , kí hiệu .
- Nếu thì tỉ số gọi là cotang của , kí hiệu .
Ta có: , .
Do đó , .
Cho bốn điểm A, B, C, D không cùng nằm trong một mặt phẳng. Trên AB, AD lần lượt lấy các điểm M và N sao cho MN cắt BD tại E.

Điểm E không thuộc mặt phẳng nào sao đây?
(ACD).
(BCD).
(ABD).
(CMN).
Nếu và thì .
, , , .
Cho đồ thị hàm số như hình vẽ sau:

Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số đồng biến trên .
Hàm số đồng biến trên .
Hàm số nghịch biến trên .
Hàm số đồng biến trên .
Hàm số đồng biến trên khoảng đồ thị đi lên từ trái sang.
Hàm số đồng biến trên .
Thời gian hoàn thành bài kiểm tra thường xuyên môn Toán của 31 học sinh trong lớp 11 Sử Địa được cho như sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
[6; 9).
[12; 15).
[9; 12).
[3; 6).
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
Nhóm chứa mốt là [9; 12).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Hỏi đường thẳng AD song song với mặt phẳng nào dưới đây?

(SBC).
(SAB).
(SDC).
(SAD).
Đường thẳng d song song với mặt phẳng (P) nếu d không thuộc (P) và song song với một đường thẳng d' thuộc (P).
ABCD là bình bình hành nên AD // BC, do đó AD // (SBC).
Với a, b là hai góc lượng giác. Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Áp dụng công thức tổng thành tích.
.
Nghiệm của phương trình là:
.
.
.
.
Cho dãy số xác định bởi
Thay n = 10.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.

Mệnh đề nào sau đây sai?
(ABCD) // (A'B'C'D').
(ABB'A') // (CDD'C').
(BCC'B') // (ADD'A').
(ACC'A') // (BB'D'D).
Hai mặt phẳng song song với nhau nếu chúng không có điểm chung.
(ACC'A') // (BB'D'D) sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SA, SB, AB.

Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng CD?
AN.
MN.
MP.
NP.
Áp dụng tính chất đường trung bình.
MN là đường trung bình của tam giác SAB nên MN // AB. Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD. Do đó MN // CD.
Cấp số cộng -5; -2; 1; 4;... có công sai là
8.
3.
-3.
-5.
Tính
Ta có d = 4 - 1 = 1 - (-2) = -2 - (-5) = 3. Vậy công sai bằng 3.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho dãy số
Ba số hạng đầu của dãy là: 3; 9; 26.
Dãy
Số hạng thứ 10 của dãy số này là
Tổng 11 số hạng đầu của dãy số trên là 88572.
a) Thay n = 1, 2, 3 vào công thức của dãy số để tính.
b) Nếu
c) Thay n = 10 vào công thức của dãy số để tính.
d) Áp dụng công thức
a) Sai.
b) Đúng. Ta có
c) Đúng.
d) Sai.
Một cuộc khảo sát được thực hiện để điều tra về chiều cao của 35 học sinh lớp 11 Toán. Thu được kết quả như sau:

Giá trị đại diện của nhóm [160; 165) là 162,5.
Chiều cao trung bình của học sinh lớp 11 Toán là 159,3 cm (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm [160; 165).
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm này là 157,86 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Giá trị đại diện của nhóm i là trung điểm
b) Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu
trong đó
c) Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất.
d) Giả sử nhóm i là nhóm có tần số lớn nhất. Ta gọi u, g,
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu
a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm [160; 165) là
b) Sai. Bảng giá trị đại diện:

Chiều cao trung bình của học sinh lớp 11 Toán là:
c) Sai. Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là nhóm [155; 160).
d) Đúng. Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu là nhóm [155; 160).
Suy ra mốt của mẫu số liệu trên là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của SC.

SO là giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
Giao điểm của đường thẳng AM và mặt phẳng (SBD) thuộc cạnh SO.
Đường thẳng MO cắt mặt phẳng (SAD).
Ba mặt phẳng (SAB), (SAC) và (MOB) đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt và ba giao tuyến này đồng quy.
Áp dụng điều kiện và tính chất của hai đường thẳng song song.

a) Đúng. Ta có
b) Đúng. Xét mặt phẳng (SAC), giả sử AM cắt SO tại G. Khi đó
c) Sai. Xét tam giác SAC có MO là đường trung bình, khi đó MO // SA, suy ra MO // (SAC).
d) Sai.
Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của A'B', AB và I là tâm của hình bình hành BCC'B'.

Đường thẳng MN cắt đường thẳng B'C'.
Giao tuyến của (MNI) và (BCC'B') song song với BB'.
(MNI) // (ACC'A').
Đường thẳng MI cắt mặt phẳng (ABC) tại điểm K. Khi đó, NK = AC.
a) Áp dụng điều kiện để đường thẳng song song với mặt phẳng.
b) Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.
c) Áp dụng điều kiện để hai mặt phẳng song song.
d) Áp dụng tính chất của đường trung bình trong tam giác.

a) Sai. MN // BB’ nên MN // (BB’C’C), mà B’C’ thuộc (BB’C’C) nên MN không cắt B’C’,
b) Đúng. Ta có
c) Đúng. Ta có MI là đường trung bình tam giác B’A’C nên MI // A’C.
Có
d) Đúng. Xét trong (MNI), giả sử MI cắt NJ tại K’.
Khi đó
Có IJ // MN (// BB’) và
Suy ra J là trung điểm của NK, hay
Mà
Từ (1) và (2) suy ra NK = AC.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Tổng của tất cả các nghiệm thuộc đoạn
Phương trình tương đương:
Tất cả các nghiệm thuộc đoạn
Suy ra a = 1, b = 2.
Fibonacci là dãy số kinh điển trong toán học và được các nhà khoa học phát hiện nhiều điều thú vị về dãy số này trong tự nhiên. Dãy gồm các số hạng
Viết dãy Fibonacci rồi xác định số hạng thứ 8.
Dạng khai triển của dãy là 1; 1; 2; 3; 5; 8; 13; 21; 34;...
Số hạng thứ 8 là 21.
Pickleball là môn thể thao đang được ưa chuộng hiện tay trên địa bàn Thành phố Kon Tum. Qua cuộc khảo sát thời gian dành chơi môn Pickleball trong ngày của một nhóm học sinh lớp 11 cho ở bảng sau:

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Giả sử k là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu là nhóm [30; 60).
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi N là trung điểm của BC, M thuộc cạnh SC sao cho SM = 2MC. Biết đường thẳng SD cắt mặt phẳng (ANM) tại điểm I và SD = 5 cm thì SI bằng bao nhiêu xen-ti-mét?
Áp dụng tính chất trọng tâm và đường trung bình trong tam giác.
Lại có SM = 2MC nên M là trọng tâm tam giác SED.
Do đó,
R. Buckminster Fuller là một kiến trúc sư, một nhà phát minh thiên tài, ông đã phác thảo một thành phố tương lai gồm ba mặt tam giác và mặt nền tạo thành một khối tứ diện (như hình vẽ). Mỗi mặt tam giác chứa 5000 mặt căn hộ, mỗi căn hộ đều hướng lên trời và có sân thượng rộng rãi. Đặc biệt, nó có thể nổi trên nước, trở thành một siêu đô thị trên đại dương, hoặc nằm trên đất liền với hệ thống chống động đất.

Giả sử một thành phố tương lai nói trên là tứ diện ABCD có 6 cạnh đều dài bằng 900 mét. Một trong các khung thép nâng đỡ tứ diện này là tứ giác MNPQ, trong đó M, N lần lượt là trung điểm của AC, AD, P, Q lần lượt thuộc cạnh BD, BC và PQ đi qua trọng tâm G của tam giác BCD (mặt nền). Hỏi chu vi của khung thép MNPQ bằng bao nhiêu mét. (làm tròn đến hàng đơn vị).
Áp dụng tính chất hai đường thẳng song song và áp dụng định lí cosin trong tam giác để tính.
Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên
Chu vi của khung thép MNPQ bằng MN + PQ + MQ + PN ≈ 1844.
Trong một buổi sinh hoạt trải nghiệm của học sinh trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành, học sinh được tham gia trò chơi mang tên: ĐI TÌM TỪ KHÓA và trò chơi sẽ kết thúc khi có học sinh nói đúng từ khoá. Học sinh sẽ trả lời từ khoá sau mỗi gợi ý của Ban tổ chức.
Quy tắc của trò chơi:
+) Học sinh nào trả lời đúng đáp án sau gợi ý thứ nhất sẽ được nhận nửa số kẹo Ban tổ chức đang có.
+) Nếu học sinh trả lời đúng đáp án sau gợi ý thứ hai thì số kẹo nhận được sẽ bị giảm một nửa.
Tiếp tục quy luật đó: mỗi lần thêm một gợi ý, số kẹo nhận được sẽ bị giảm một nửa.
Sau mỗi lượt gợi ý, nếu không có học sinh nào nói đúng từ khoá thì sẽ chuyển số kẹo ở lượt đó cho câu lạc bộ CKTU - CKT Union.
Biết rằng trong buổi sinh hoạt này, học sinh trả lời đúng đáp án sau 6 gợi ý và Ban tổ chức chỉ còn lại 1 cái kẹo sau khi kết thúc trò chơi.
Hỏi câu lạc bộ CKTU - CKT Union nhận được từ Ban tổ chức bao nhiêu cái kẹo?

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
Gọi
Số kẹo mà câu lạc bộ CKTU - CKT Union nhận được sau gợi ý thứ nhất là
Số kẹo mà câu lạc bộ CKTU - CKT Union nhận được sau gợi ý thứ hai là
Tiếp tục như vậy, số kẹo mà câu lạc bộ CKTU - CKT Union nhận được sau gợi ý thứ năm là
Số kẹo mà học sinh trả lời đúng nhận được sau gợi ý thứ sáu là
Ta có
Số kẹo câu lạc bộ CKTU - CKT Union nhận được từ Ban tổ chức là





