Đề cuối học kỳ 1 Toán 11 năm 2024 – 2025 trường THPT Minh Hà – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Mặt phẳng song song với mặt phẳng khi
chứa một đường thẳng song song với .
chứa hai đường thẳng song song và hai đường thẳng này song song với .
chứa hai đường thẳng song song với .
chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với .
Dựa vào dấu hiệu nhận biết hai mặt phẳng song song.
Mặt phẳng song song với mặt phẳng khi chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với .
Cho tứ diện có là trọng tâm của tam giác và là điểm thuộc cạnh sao cho . Mặt phẳng song song với đường thẳng nào sau đây?
Đường thẳng song song với mặt phẳng khi nó song song với một đường thẳng thuộc mặt phẳng đó.

Gọi I là trung điểm của BC. Khi đó G thuộc AI và .
Vì nên theo định lí Thales đảo, ta có KG // DI.
Mà DI thuộc (BCD) nên KG // (BCD).
Cho hình hộp . Mặt phẳng song song với mặt phẳng nào sau đây?

.
.
.
.
Mặt phẳng song song với mặt phẳng khi chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với .
Ta có .
Một cấp số cộng có số hạng. Số hạng đầu là , số hạng thứ tám là . Khi đó công sai của cấp số cộng đó là bao nhiêu?
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng .
.
Kết quả khảo sát về số giờ tự học trong một ngày của 100 học sinh được cho ở biểu đồ sau:

Có bao nhiêu phần trăm học sinh dành trên 3 giờ mỗi ngày để tự học?
Nhìn biểu đồ, tìm số học sinh dành trên 3 giờ mỗi ngày để học, từ đó suy ra số %.
Số học sinh dành trên 3 giờ mỗi ngày để học: 19 + 3 = 22.
Vậy có học sinh dành trên 3 giờ mỗi ngày để học.
Phương trình có các nghiệm là
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
.
Khi thống kê điểm số môn Toán của một số học sinh lớp 11 ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:

Nhóm có giá trị đại diện bằng là
Giá trị đại diện của nhóm là trung bình cộng hai đầu mút của nhóm.
Nhóm có giá trị đại diện là 7 là [6;8).
Cho hình chóp , có đáy là hình bình hành. Gọi là trung điểm của cạnh , là trung điểm của . Khi đó hai đường thẳng và là hai đường thẳng
chéo nhau.
trùng nhau.
song song.
cắt nhau.
Dựa vào tính chất hình bình hành và tính chất đường trung bình trong tam giác.

Vì MN là đường trung bình của tam giác SCD nên MN // CD.
Mà ABCD là hình bình hành nên AB // CD.
Do đó MN // AB ( // CD).
Giá trị bằng
Bấm máy tính.
Giá trị bằng
Dãy số là một cấp số nhân có
công bội là và số hạng đầu tiên là .
công bội là và số hạng đầu tiên là .
công bội là và số hạng đầu tiên là .
công bội là và số hạng đầu tiên là .
Tìm công bội của cấp số nhân bằng cách lấy một số hạng bất kì chia cho số hạng liền trước nó.
Công bội của cấp số nhân là 6 : 2 = 3.
Vậy dãy số là một cấp số nhân có công bội là và số hạng đầu tiên là .
Giới hạn của dãy số bằng
Đa thức ở tử và đa thức ở mẫu có cùng bậc: Lấy hệ số có bậc cao nhất của tử chia cho hệ số bậc cao nhất của mẫu.
.
Cho hai dãy số và có và . Khi đó bằng
.
.
.
.
Áp dụng tính chất giới hạn của dãy số.
.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cô Lan tìm hiểu hàm lượng đạm (protein) trong một số loại thực phẩm phổ biến (trong đó có thịt bò) và thống kê dữ liệu trong bảng sau:

Biết trong 100 g thịt bò có khoảng 26,0 g protein.
Có tất cả 30 loại thực phẩm được cô Lan tìm hiểu và thống kê trong bảng.
Hàm lượng protein trung bình của các loại thực phẩm trên là 15,4 g/100gam.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là 24,25 g/100 gam.
Thịt bò thuộc nhóm 25% thực phẩm giàu protein nhất trong các loại thực phẩm cô Lan đã tìm hiểu.
Áp dụng công thức tính số trung bình, tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm.
a) Đúng. Có n = 9 + 5 + 3 + 4 + 6 + 3 = 30 loại thực phẩm.
b) Đúng. Hàm lượng protein trung bình:
15,4 g/100 g.
c) Sai. Ta có .
.
d) Đúng. Ta có = 25,5 g/100 g, nghĩa là 75% các loại thực phẩm có hàm lượng protein nhỏ hơn hoặc bằng 25,5 g/100 g.
Và 25% các loại thực phẩm có hàm lượng protein lớn hơn hoặc bằng 25,5 g/100 g.
Vì hàm lượng protein của thịt bò là 26,0 g/100 g, lớn hơn = 25,5 g/100 g, nên thịt bò thuộc nhóm 25% thực phẩm giàu protein nhất.
Cho hình chóp có đáy là hình bình hành tâm . Gọi G là trọng tâm tam giác . Gọi là trung điểm và là trung điểm . Trên cạnh lấy điểm sao cho .

cắt mặt phẳng tại .
Đường thẳng cắt mặt phẳng .
.
Gọi là giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng . Khi đó cắt mặt phẳng
Áp dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song, tính chất trọng tâm, tính chất hình bình hành.

a) Đúng. G là trọng tâm tam giác ABC nên G thuộc đường trung tuyến AM.
M cùng thuộc AG và (SBC) nên là giao điểm của AG và (SBC).
b) Sai. ME là đường trung bình của tam giác BCD nên ME // BD, do đó ME // (NBD).
c) Đúng. Ta có nên NG // SM (định lí Thales đảo), suy ra SM // (NGD).
Mặt khác ME // (NGD) (cmt).
Lại có SM giao ME tại M, nên (SME) // (NGD).
d) Sai. Vì IB // ED và IE // BD nên BDEI là hình bình hành.
Do đó .
Theo định lí Thales đảo, suy ra BN // SI hay SI // (NOB). Vậy SI không cắt (NOB).
Một ruộng bậc thang có thửa ruộng thấp nhất (bậc thứ nhất) nằm ở độ cao 500 m so với mực nước biển, độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,2 m. Kí hiệu là chiều cao của thửa ruộng ở bậc thứ n so với mực nước biển (đơn vị là mét).
.
là một cấp số nhân với công bội q = 1,2.
Thửa ruộng ở bậc thứ 8 có chiều cao so với mực nước biển là 509,6 m.
Tổng chiều cao 50 thửa ruộng đầu tiên so với mực nước biển bằng 26470 m.
Áp dụng các công thức của cấp số cộng:
- Số hạng tổng quát: .
- Tổng n số hạng đầu tiên: .
Thửa ruộng thấp nhất (bậc thứ nhất) ở độ cao m.
Độ chênh lệch giữa thửa trên và thửa dưới trung bình là 1,2 m, tức là công sai d = 1,2.
a) Đúng. .
b) Sai. Đây là cấp số cộng với công sai d = 1,2.
c) Sai. Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
.
Có .
d) Đúng. Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng:
Suy ra .
Cho cấp số nhân thỏa mãn: , .
Số hạng đầu và công bội .
là dãy số tăng.
Số hạng tổng quát là
Số hạng .
Áp dụng các công thức của cấp số nhân:
- Số hạng tổng quát: .
- Mối quan hệ giữa các số hạng: .
a) Sai. Tìm công bội .
Tìm số hạng đầu .
b) Sai. Một cấp số nhân là dãy số tăng nếu:
và q > 1 hoặc và 0 < q < 1.
Ta có ; Công bội .
Vì , dãy số này là dãy số đan dấu (đổi dấu liên tục):
; ; .
c) Đúng. Sử dụng công thức số hạng tổng quát: .
Thay và vào, ta được: .
d) Đúng. Sử dụng công thức số hạng tổng quát: .
.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho cấp số cộng thỏa mãn: . Số
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng
Vậy 11 là số hạng thứ 6 của cấp số cộng.
Cho hình chóp
Để tìm giao của đường thẳng d và mặt phẳng (P), ta tìm một điểm M vừa thuộc d, vừa thuộc (P).
Dựa vào tính chất trọng tâm của tam giác để tìm tỉ số.

Xét tam giác SBD có E là SO và BE là hai đường trung tuyến, do đó giao điểm F’ của BE và SO là trọng tâm tam giác SBD, hay
Mà
Vậy
Hình lăng trụ tứ giác có bao nhiêu cạnh bên?
Dựa vào định nghĩa hình lăng trụ tứ giác.
Hình lăng trụ tứ giác có 4 cạnh bên.
Khảo sát tiền lương tháng của các nhân viên của một văn phòng được ghi lại ở bảng sau:

Tính mức lương mà nhiều người đạt được nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:
Mức lương nhiều người đạt nhất là mốt của mẫu số liệu.
Ta có
Cho giá trị của
Nhân liên hợp.
Vậy a + b = 3.
Cho hình vuông

Áp dụng công thức tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn.
Cạnh hình vuông
Cạnh hình vuông
Cạnh hình vuông
Chu vi hình vuông
Tổng chu vi các hình vuông là:





