Đề thi học kì 1 Toán 11 - Đề số 3
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác, góc lượng giác nào trong các góc lượng giác có số đo dưới đây có cùng điểm cuối với góc lượng giác có số đo ?
Các góc lượng giác hơn kém nhau có cùng điểm cuối.
Ta có .
Cho . Khẳng định nào sau đây đúng?
Dựa vào vị trí điểm cuối của góc lượng giác để xét dấu.
Vì nên . Khi đó , suy ra .
Vì nên . Khi đó , suy ra .
Cho dãy số với . Số hạng thứ 9 của dãy là
Thay 9 vào n và tính.
.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
1; -2; -4; -6; -8
1; -3; -6; -9; -12
1; -3; -7; -11; -15
1; -3; -5; -7; -9
Dãy số có tính chất thì được gọi là một cấp số cộng.
Ta thấy dãy số 1; -3; -7; -11; -15 là một cấp số cộng có số hạng đầu và công sai d = -4.
Cho dãy số là cấp số nhân có số hạng đầu , công bội q = 3. Giá trị của bằng
8
9
6
12
.
.
Giới hạn bằng
0
Sử dụng quy tắc tính giới hạn của dãy số.
Ta có suy ra .
Cho hàm số . Hàm số gián đoạn tại điểm
f(x) gián đoạn tại điểm mà hàm số không xác định.
Hàm số có tập xác định là , do đó hàm số không liên tục tại .
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua hai điểm
Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm chung khác nữa
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường
thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
Sử dụng khái niệm, tính chất của đường thẳng, mặt phẳng trong không gian.
A sai vì mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết nó đi qua ba điểm.
Cho tứ diện ABCD. Cặp đường thẳng nào sau đây chéo nhau?
AB, AD
AB, CB
BC, BD
BC, AD
Dựa vào định nghĩa tứ diện.
BC, AD là hai đường chéo nhau.
Hình chiếu của hình chữ nhật không thể là hình nào trong các hình sau?
Hình chữ nhật
Hình thang
Hình bình hành
Hình thoi
Dựa vào tính chất của phép chiếu song song.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Vì hình chữ nhật có hai cặp cạnh song song nên hình chiếu của nó cũng phải là tứ giác có hai cặp cạnh song song hoặc trở thành một đoạn thẳng.
Vì hình thang chỉ có một cặp cạnh song song nên không thể là hình chiếu của hình chữ nhật.
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu trên là
[40;60)
[20;40)
[60;80)
[80;100)
Nhóm chứa mốt là nhóm có tần số lớn nhất trong bảng số liệu.
Tần số lớn nhất của bảng là 12 nên nhóm chứa mốt là [40;60).
Khảo sát khối lượng 30 củ khoai tây ngẫu nhiên thu hoạch được ở một nông trường:

Số củ khoai tây đạt chuẩn loại I (từ 90 gam đến dưới 100 gam) là
5
12
6
4
Số củ khoai tây đạt chuẩn loại I (từ 90 gam đến dưới 100 gam) là tần số của nhóm [90;100).
Số củ khoai tây đạt chuẩn loại I (từ 90 gam đến dưới 100 gam) là 12.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số y = sinx.
a) Dựa vào vị trí điểm cuối của góc lượng giác để nhận xét dấu của giá trị lượng giác.
b) Hàm số f(x) là hàm số lẻ khi thỏa mãn các điều kiện:
- Nếu thì .
- Có .
c) Sử dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.
d) Dựa vào tập giá trị của hàm số.
a) Đúng. nên điểm cuối của góc lượng giác nằm ở góc phần tư thứ IV.
Khi đó sinx < 0.
b) Đúng. Tập xác định của hàm số y = sinx là nên thì .
Mặt khác .
Vậy hàm số y = sinx là hàm số lẻ.
c) Sai. , .
d) Sai. Ta có nên hàm số y = sinx có chặn dưới là -1.
Cho g(x) =
Sử dụng quy tắc tính giới hạn của hàm số tại một điểm.
Hàm số f(x) liên tục tại
a) Sai
b) Sai. Ta có:
Để g(x) liên tục tại x = -2 thì
c) Đúng. Bộ ba số -1; 2; 5 tạo thành cấp số cộng với công sai d = 3.
d) Đúng. Bộ ba số 1; -1; 1 tạo thành một cấp số nhân với công bội q = -1.
Cho tứ diện ABCD có điểm G là trọng tâm tam giác ABD và điểm M thuộc cạnh BC sao cho MB = 2MC.
Sử dụng các điều kiện, tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

Gọi I là trung điểm của AD. Khi đó BI là đường trung tuyến tam giác ABD.
Suy ra
Vì MB = 2MC suy ra
Xét tam giác BCI có
Mà
a) Sai. Có MG//(ACD) mà
b) Sai. MG và AB là hai đường thẳng chéo nhau.
c) Đúng. MG//(ACD).
d) Sai. Ta có:
Vì
Vì
Vậy
Số lượng người đi xem một bộ phim mới theo độ tuổi trong một rạp chiếu phim (sau 1 giờ đầu công chiếu) được ghi lại theo bảng phân phối ghép nhóm sau:

a) Giá trị đại diện của nhóm là trung bình cộng hai đầu mút của nhóm.
b) Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất thuộc nhóm có tần số nhỏ nhất.
c) Nhóm chứa mốt có tần số lớn nhất trong bảng số liệu.
d) Công thức tính mốt thuộc nhóm
a) Đúng. Giá trị đại diện của nhóm [50;60) là
b) Đúng. Độ tuổi được dự báo là ít xem phim đó nhất thuộc nhóm [50;60) vì có tần số nhỏ nhất là 2.
c) Đúng. Nhóm chứa mốt là [30;40) vì có tần số lớn nhất là 16.
d) Sai. Độ tuổi được dự báo là thích xem phim đó nhiều nhất là mốt của mẫu số liệu:
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Chiều cao h (m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức
Đáp án:
Giải phương trình
Ta thấy nghiệm dương nhỏ nhất là
Vậy sau 12,5 giây thì cabin đạt độ cao 40m lần đầu tiên.
Một cơ sở khoan giếng đưa ra định mức giá như sau: Giá của mét khoan đầu tiên là 100 nghìn đồng và kể từ mét khoan thứ hai, giá của mỗi mét sau tăng thêm 30 nghìn đồng so với giá của mét khoan ngay trước đó. Một người cần khoan một giếng sâu 20 m để lấy nước dùng cho sinh hoạt của gia đình. Hỏi sau khi hoàn thành việc khoan giếng, gia đình đó phải thanh toán cho cơ sở khoan giếng số tiền bao nhiêu nghìn đồng?
Đáp án:
Sử dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng:
Số tiền khoan mỗi mét lập thành một cấp số cộng với
Tổng số tiền cần để khoan 20m giếng là:
Vậy số tiền cần thanh toán là 7700 nghìn đồng.
Tìm công bội của cấp số nhân thỏa
Đáp án:
Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân
Suy ra
Vậy
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số
Đáp án:
Hàm số liên tục tại
Ta có:
Để hàm số liên tục tại
Vậy không có giá trị nguyên m nào để f(x) liên tục tại
Cho tứ diện ABCD có I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và BD. Gọi (P) là mặt phẳng qua I, J và cắt hai cạnh AC và AD lần lượt tại M và N. Để IJNM là hình thoi thì AC = kAM và AB = mCD. Khi đó giá trị của k + m bằng bao nhiêu?
Đáp án:
Sử dụng tính chất đường trung bình, định lí Thales.

Vì IJ là đường trung bình của tam giác ABC nên IJ//CD và
Để IJNM là hình thoi thì IJNM phải là hình bình hành và có NM = MI.
Để IJNM là hình bình hành thì cần MN//IJ và MN = IJ, hay MN//CD và
Khi đó, MN là đường trung bình tam giác ACD, tức M, N lần lượt là trung điểm của AC, AD.
Do đó AC = 2AM nên k = 2.
Ta cũng có MI là đường trung bình tam giác ABC nên
Để MN = MI thì AB = CD, suy ra m = 1.
Vậy k + m = 2 + 1 = 3.
Thời gian (phút) truy cập internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án:
Cỡ mẫu: n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.
Gọi
Có





