Đề kiểm tra học kì 2 Toán 9 Trường THCS Phước Bửu – BR VT năm 2024 – 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Kết quả khảo sát trắc nghiệm môn toán với thang điểm 100 của một nhóm học sinh được cho bởi mảng số liệu sau:
![]()
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là:
Quan sát bảng số liệu rồi đếm số điểm của các bạn học sinh.
Cỡ mẫu của cuộc khảo sát là 26.
Số học sinh đạt 50 điểm là:
Quan sát bảng số liệu và đếm số học sinh đạt 50 điểm.
Số học sinh đạt điểm 50 là 3 học sinh
Tần số tương đối của học sinh đạt từ 60 đến dưới 80 điểm là:
Đếm số học sinh đạt từ 60 đến dưới 80 điểm. Từ đó xác định tần số tương đối.
Số học sinh đạt từ 60 đến dưới 80 điểm là 13.
Tần số tương đối của học sinh đạt từ 60 đến dưới 80 điểm là
Số điểm học sinh đạt được chủ yếu là
Từ bảng số liệu, nhận xét số điểm học sinh đạt chủ yếu.
Số điểm học sinh đạt được chủ yếu là Từ 60 đến dưới 70 điểm
Một hộp chứa 2 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng và 1 viên bi xanh. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp.
Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Xác định không gian mẫu của biến cố.
Khi lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thì các trường hợp xảy ra là: {đỏ1, đỏ2}; {đỏ1, xanh}; {đỏ1, vàng}; {đỏ2, xanh}; {đỏ2, vàng}; {vàng, xanh}.
Vậy không gian mẫu là 6.
Xác suất của biến cố “Hai viên bi lấy ra cùng màu “ là:
Tìm không gian mẫu rồi tìm xác suất của biến cố.
Số phần từ của không gian mẫu của phép thử là 6.
Phần tử của biến cố “lấy hai viên cùng màu” là 1
Vậy xác suất để “Lấy hai viên cùng màu” là
Nghiệm của phương trình là:
Giải phương trình
Đáp án D
Đồ thị của hàm số
Thay A(1;2) vào phương trình hàm số
Thay A(1;2) vào phương trình hàm số
Đáp án B
Phương trình
Phương trình có nghiệm khi
Phương trình có 2 nghiệm khi
Đáp án A
Gọi x₁, x₂ là hai nghiệm của phương trình
Theo viet ta có
Theo viet ta có
Đáp án C
Bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình vuông có cạnh bằng 8cm là :
Đường tròn ngoại tiếp hình vuông là giao điểm của 2 đường chéo
Hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn (O), O là tâm của hình vuông ABCD.
Vì ABCD là hình vuông nên 2 đường chéo vuông góc với nhau đồng thời chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và OA = OB.
Nên ∆OAB vuông cân tại O.
Gọi R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp (O), ta có
Đáp án B
Quan sát hình vẽ và cho biết độ dài bán kính đáy của hình trụ là :

Đáy hình trụ là một hình tròn có đường kính là d
Bán kính của hình trụ là
Đáp án B
Phần 2. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
Một hộp chứa 2 tấm thẻ màu xanh, 2 tấm thẻ màu trắng và 1 tấm thẻ màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên 1 tấm thẻ từ hộp. Gọi A là biến cố “ Tấm thẻ lấy ra có màu xanh ”, B là biến cố “ Tấm thẻ lấy ra có màu đỏ ” và C là biến cố “ Tấm thẻ lấy ra có màu trắng ”.
a. Không gian mẫu là số lần xảy ra các trường hợp
b. Số phần tử của thẻ màu đỏ
c. Tính xác suất thẻ xanh bằng tỷ lệ phần tử biến cố chia không gian mẫu
d. Tính xác suất thẻ trắng bằng tỷ lệ phần tử biến cố chia không gian mẫu
a. Sai, vì lấy 1 tấm thẻ trong 5 thẻ khác nhau → không gian mẫu có 5 phần tử
b. Đúng. B là "thẻ màu đỏ", mà chỉ có 1 thẻ đỏ
c. đúng. A là thẻ màu xanh, có 2 thẻ xanh →
Xác suất
d. Sai. C là thẻ trắng → có 2 thẻ →
Xác suất
Dựa vào lý thuyết về các hình khối trong thực tiễn.
a. Bán kính =
b.
c.
d.
a. Sai, vì bán kính =
b. Đúng. Bán kính đáy:
→ Đường sinh:
c. Sai, Công thức thể tích hình trụ:
d. Đúng. Diện tích mặt cầu:
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Phương trình
Theo viet ta có
Phương trình
Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.
| Loại sách | Sách giáo khoa | Sách tham khảo | Truyện ngắn | Tiểu thuyết |
| Số lượt mượn | 80 | 60 | 70 | 30 |
Hãy dựa vào bảng thống kê ta có tần số tương đối về số lượng sách giáo khoa được mượn là bao nhiêu %?
Tần số tương đối bằng tỷ lệ phần tram tần số của đối tượng đó chia tổng mẫu
Không gian mẫu là 20 + 80 + 70 + 30 = 200
Tần số về số lượng sách giáo khoa được mượn là
Một hộp chứa 1 quả bóng màu đỏ, 1 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu vàng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hoa lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 quả bóng từ hộp. Ta có số phần tử của không gian mẫu của phép thử là:
Các hoạt đọng mà ta không thể biết trước được kết quả của nó, nhưng biết tất cả các kết quả có thể xảy ra là không gian mẫu của phép thử
Các cặp có thể lấy là: đỏ xanh, đỏ vàng 1, đỏ vàng 2, xanh vàng 1, xanh vàng 2, vàng 1 vàng 2
Vậy có 6 phần tử trong không gian mẫu
Cho một mặt cầu có diện tích là
Thể tích mặt cầu
Diện tích mặt cầu là
Ta có thể tích mặt cầu là
Phần 4. Tự luận
Thời gian giải bài toán (tính theo phút) của học sinh lớp 9 được ghi lại trong bảng sau:

a. Lập bảng tần số cho dữ liệu trên.
b. Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số liệu ở bảng tần số.
xác định các giá trị khác nhau trong bảng và đếm số lần xuất hiện để lập bảng tần số. Từ bảng tần số ta vẽ được biểu đồ đường thẳng của thời gian
a. Bảng tần số của dữ liệu đã cho là
| Thời gian | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tần số | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 8 | 2 | 3 |
b)

Giải phương trình :
Đặt
Đặt
Thì ta có pt
Giải được
Với
Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Gọi M là một điểm thuộc đường tròn sao cho
a. Chứng minh tứ giác AEMO nội tiếp.
b. Gọi I làC trung điểm của PQ. Chứng minh ba điểm O, I, E thẳng hàng
a. Hai góc đối diện trong tứ giác đều bằng nhau và bằng 90 độ thì tứ giác nội tiếp đường tròn
b. Chứng minh AQMP là hình chữ nhật. Dựa vào tính chất hình chữ nhật và tính chất 2 đường tiếp tuyến để chứng mình 3 điểm O, I, E cùng thuộc trung trực của AM
Từ đó suy ra 3 điểm thẳng hàng

a
Xét tứ giác AEMO có:
Suy ra các điểm A, M, O, E thuộc đường tròn đường kính EO.
Vậy tứ giác AEMO nội tiếp
b
C/M tứ giác AQMP là hình chữ nhật.
Suy ra hai đường chéo PQ và AM cắt nhau tại trung điểm mỗi đường (tính chất hình chữ nhật).
Mà I là trung điểm của PQ (gt).
Suy ra I là trung điểm của AM.
Vì AE, EM là hai tiếp tuyến từ E tới (O) nên AE = EM (tính chất hai tiếp tuyến).
Suy ra E thuộc đường trung trực của AM.
Mà AO = OM ⇒ O thuộc đường trung trực của AM.
Suy ra OE đi qua trung điểm I của AM.
Vậy ba điểm O, I, E thẳng hàng.





