Đề kiểm tra học kì 2 Toán 9 trường THCS Huỳnh Thúc Kháng – Đà Nẵng năm 2024 – 2025
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Hình vẽ dưới đây là của đồ thị hàm số nào?

Thay tọa độ điểm vào hàm số để xác định
Hàm số đi đi qua 5 điểm A(-2;-4), B(-1;-1), O(0,0), C(1;-1), D(2;-4)
Thay vào các đáp án ta được đáp án D
Số cân nặng của trẻ em ở một lớp mẫu giáo được ghi lại như sau:
15 (17) 18 19 (17) 16 (17) 15 18 19 15 18 19 (17) 16
15 (17) 18 19 (17) 18 16 (17) 16 15 16 (17) 18 19 15
Số trẻ em có cân nặng 17kg là:
Đếm số lượng trẻ em có cân nặng là 17 trong dãy số liệu
Đếm số lượng trẻ em có cân nặng là 17 trong dãy số liệu ta có 8 em có cân nặng 17kg
Trong biểu đồ bên, thời gian tự học tại nhà của học sinh lớp 9 từ 2 giờ đến dưới 3 giờ chiếm:

Nhìn số liệu đồ thị cột khoảng từ [2;3)
Nhìn số liệu đồ thị cột khoảng từ [2;3) có 14%
Vậy thời gian học tại nhà của học sinh lớp 9 từ 2 giờ đến dưới 3 giờ chiếm 14%
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là:
Tính không gian mẫu của phép thử
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là
Gieo đồng thời hai đồng xu cân đối, đồng chất và ghi lại kết quả. Biến cố A. “Cả hai đồng xu đều là mặt ngửa” có số kết quả thuận lợi là:
Đếm số lượng biến cố thuận lợi
Số lượng biến cố A. “Cả hai đồng xu đều mặt ngửa” là A = {NN}
Bạn An tung đồng xu, bạn Bình gieo xúc xắc sau đó ghi lại kết quả của 2 bạn . Tính xác suất của biến cố D. “Tung được đồng xu mặt sấp và xúc xắc mặt lẻ”.
Đếm số lượng thuận lợi cho biến cố D, rồi tìm thương của biến cố thuận lợi với không gian mẫu ta được xác suất.
Ta có tung đồng xu cách
Gieo xúc sắc có 6 cách
Vậy số lượng phần tử của không gian mẫu là
Biến cố D có 1.3 = 3 cách
Vậy xác suất của biến cố D là
Khẳng định nào sau đây là sai?
Dựa vào tính chất góc nội tiếp đường tròn để chọn đáp án.
Trong một đường tròn:
- Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
- Các góc nội tiếp cùng chắn 1 cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau
- Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90 độ) có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung
Đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a có bán kính bằng:
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a được tính bởi công thức R =
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a được tính bởi công thức R =
Phần II. Tự luận
Cho hàm số với có đồ thị (P).
a. Tìm hệ số a biết đồ thị (P) đi qua điểm M (2; 1)
b. Vẽ đồ thị (P) với a vừa tìm trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
a) Thay điểm M(2;1) vào phương trình, giải phương trình ta được hàm số y
b) Lấy 5 điểm tương ứng và vẽ đồ thị hàm số
a) Thay x = 2, y = 1 vào phương trình ta được
Vậy với M(2;1) ta được
b, Đồ thị hàm số
| X | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| Y | 1 | 0 | 1 |
Ta có đồ thị

Cho phương trình:
a. Giải phương trình khi m = -1
b. Tìm m để phương trình có hai nghiệm
a) Thay m = -1 vào phương trình, giải phương trình tìm x
b) Dùng định lý viet
a) Thay m = -1 vào phương trình ta được
Vậy với m = - 1 thì x = 2, x = -4
b, Ta có
Áp dụng định lý Viete, ta được
Theo bài ra ta có
Conversion failed
Vậy m = -1 và m = 2 thỏa mãn phương trình
Một người đi ô tô từ A đến B cách nhau 90 km. Khi đi từ B về A người đó tăng vận tốc 5km/h so với lúc đi, vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 15 phút. Tính vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B.
Gọi vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B là x (km/h). Biểu diễn các thành phần chưa biết theo x. Lập phương trình, giải phương trình và kết luận
Gọi vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B là
Vận tốc của ô tô đi từ B trở về A là
Thời gian ô tô đi từ A đến B là
Thời gian ô tô đi từ B trở về A là
Đổi
Vậy vận tốc của ô tô lúc đi từ A đến B là 40km/h
Bảng thống kê kết quả điểm kiểm tra môn Toán học kỳ I của lớp 9/1 trường THCS A như sau:
| Điểm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
a. Lập bảng tần số tương đối kết quả kiểm tra môn Toán của lớp 9/1.
b. Vẽ biểu đồ quạt tròn thể hiện bảng tần số tương đối trên.
a) Lập bảng tần số tương đối kết quả kiểm tra
b) Vẽ biểu đồ hình quạt
a, Tổng có 6 + 8 + 12 + 10 + 4 = 40 học sinh
| Điểm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tần số | 6 | 8 | 12 | 10 | 4 |
| Tần số tương đối | 15% | 20% | 30% | 25% | 10% |
b, Vẽ biểu đồ hình quạt

Để chọn màu áo đồng phục đi trại cho lớp 9A, có ba màu áo được đưa ra là: đỏ, xanh và hồng. Mỗi màu áo được ghi vào một thẻ, tạo thành ba thẻ khác nhau. Các thẻ này được bỏ vào hai túi giống nhau, mỗi túi chứa đầy đủ ba thẻ ghi xanh, đỏ, hồng. Hai học sinh đại diện cho lớp là Mai và Hân, mỗi người sẽ chọn ngẫu nhiên một thẻ từ một túi.
a. Tính xác suất của biến cố A. “Hai bạn rút thẻ cùng một màu áo”
b. Tính xác suất của biến cố B. “Có ít nhất một bạn rút thẻ áo màu xanh”.
Tìm biến cố thuận lợi cho từng biến cố
Không gian mẫu 3.3 = 9
a) Hai bạn rút ra cùng một màu là 3 cách.
Nên xác suất của biến cố A là
b) Mai rút được đỏ hoặc hồng (2 cách)
Hân rút được đỏ hoặc hồng (2 cách)
Nên số trường hợp không có màu xanh là 2.2 = 4 cách
Vậy xác suất của biến cố B là
Cho đường tròn (O), đường kính AB và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A và B). Lấy điểm D thuộc dây BC (D khác B và C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại điểm E, tia AC cắt tia BE tại điểm F.
a. Chứng minh tứ giác FCDE nội tiếp đường tròn tâm I
b. Chứng minh IC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
a) Sử dụng 2 góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
b) Chứng minh

a. Ta có hai góc
Xét tứ giác FCDE có
Suy ra tứ giác FCDE nội tiếp đường tròn đường kính DF.
b. Vì
Suy ra I là trung điểm FD và IC = IF
Suy ra
Vì
Vì
Từ (1), (2), (3) ta được
Nên
Vậy CI là tiếp tuyến của (O)





