Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 11 - Đề số 9
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
Sông nước trong tiếng miền Nam
Nam Bộ là vùng đất sông nước, ruộng vườn. Sông rạch chằng chịt gắn bó bao đời với sinh hoạt, chi phối đời sống kinh tế cũng như đời sống tinh thần của con người. Bài viết này muốn nhấn mạnh tác động của thiên nhiên đến môi trường sống,… và ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn từ đặc trưng của mỗi vùng, miền.
Nam Bộ là miền đất nhiều sông lắm rạch. Số từ ngữ chỉ những sự vật, hiện tượng liên quan đến sông nước vì vậy vô cùng phong phú, là nguồn đóng góp của phương ngữ Nam Bộ vào ngôn ngữ toàn dân: rạch, xẻo, con lươn, bùng binh, tắt, rỏng, vàm, lung, láng, bưng, bàu, cù lao, cồn, giồng,…; nước lớn, nước ròng, nước rong, nước nổi, nước kém, nước đứng, nước nhửng, nước ương,…; ghe, tam bản, xuồng, vỏ lãi, tắc ráng,…
Những từ ngữ này không chỉ đi vào lời ăn tiếng nói hằng ngày của người dân vùng đất này, là yếu tố cấu tạo của nhiều địa danh mà còn phản ánh bối cảnh sáng tác của những câu hò, điệu hát dân gian và là mảnh đất tốt để nhà văn, nhà thơ khai thác.
Ngoài những ý nghĩa chung phản ánh những sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, nhiều từ ngữ sông nước còn được dùng theo nghĩa phái sinh để gọi tên những sự vật, hiện tượng khác theo cách mở rộng nghĩa. Năm 1985, Huỳnh Tịnh Paulus Của trong “Đại Nam Quốc âm tự vị” đã định nghĩa từ “bùng binh”: “khúc sông rộng phình tròn ra”.
Đến năm 1970, “Việt Nam tự điển” của Lê Văn Đức ghi nghĩa từ “bùng binh” là “khu đất rộng nối các trục đường trong thành phố”: bùng binh Ngã Sáu, bùng binh Ngã Bảy,… Như vậy, một từ chỉ sông nước đã được dùng để gọi tên giao lộ của các con đường trong thành phố.
Nếu trong phương ngữ Bắc Bộ gọi loại ô tô lớn chở hành khách trên các tuyến đường dài, thường là các đường liên tỉnh là ô tô ca (hay xe ca, xe khách) thì phương ngữ Nam Bộ gọi là xe đò, theo nghĩa “đò” là “thuyền chở khách trên sông nước theo một tuyến nhất định”.
Trong “Từ điển tiếng Việt” (Viện Ngôn ngữ học), “quá giang” là “đi đò ngang qua sông”. Ngoài nghĩa đó, phương ngữ Nam Bộ còn có thêm cách dùng phổ biến “đi nhờ một phương tiện vận tải nào đó” (vẫy xe xin đi quá giang một đoạn).
Khi thuyền chở đầy và nặng, không thể chở hơn được nữa, người ta nói là thuyền “khẳm”: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm…” (Nguyễn Đình Chiểu). Phương ngữ Nam Bộ còn mở rộng nghĩa của “khẳm” là “quá nhiều, quá sức chứa”. Ví dụ: tiền vô khẳm, lời khẳm, thêm một ly nữa là khẳm,… “Chìm xuồng” cũng thường được dùng ở nghĩa bóng là “cố ý bỏ qua, không đề cập tới nữa”: Vụ đó kể như xử “chìm xuồng” rồi.
Phần lớn làng xã ở Nam Bộ đều nằm hai bên bờ sông rạch. Từ đây dẫn đến một đặc điểm là đặt địa danh gắn liền với sông nước. Nhiều địa danh ở các tỉnh Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh mang tên nhóm từ sông nước này: Bàu Mây, Cồn Phụng, Cù Lao Dài, Giổng Trôm, Giòng Quéo, Láng Cò, Rạch Cá Trê, Rạch Cá Lóc, Rạch Bà Mụ,… (Bến Tre); Vàm Cỏ (Long An); Vàm Cống (An Giang); Tắt Thủ (Cà Mau); Bàu Nai, Bàu Cát, Giồng Ông Tố, Bưng Sáu Xã, Rạch Chiếc, Rạch Miễu, Láng Le, Láng Thé, Rỏng Tràm, Rỏng Bàng, Vàm Sác,… (Thành phố Hồ Chí Minh).

Sông nước là một phần, nếu không nói là phần quan trọng nhất
trong sinh hoạt của người miền Tây Nam Bộ. (Ảnh: Duy Khương)
Nếu so sánh địa danh ở các tỉnh Nam Bộ với địa danh ở các tỉnh Bắc và Trung Bộ, chúng ta dễ dàng nhận thấy tính bình bị, dân dã của địa danh Nam Bộ, trong đó, các địa danh có từ ngữ sông nước kết hợp với danh từ chỉ động vật, thực vật, tên người nổi tiếng trong vùng,… chiếm một tỉ lệ khá lớn. […]
(Theo TRẦN THỊ NGỌC LANG, báo Sài Gòn Tiếp Thị, 18-9-2012)
Cho biết thông tin chính được trình bày trong văn bản trên là gì?
Xác định nội dung bao quát của văn bản thông qua nhan đề, thông tin chính và các luận điểm được triển khai.
Thông tin chính trong văn bản: Tác động của thiên nhiên đến môi trường sống của con người và ảnh hưởng đến tính cách mỗi vùng, miền.
Mục đích của người viết văn bản trên là gì? Câu văn, đoạn văn nào liên quan đến mục đích ấy?
- Xác định mục đích thông tin, thuyết minh của văn bản
- Tìm những câu văn, đoạn văn trực tiếp thể hiện mục đích ấy.
- Mục đích của người viết: Muốn nhấn mạnh tác động của thiên nhiên đến môi trường sống, tính cách, tâm lý của con người và tính cách, tâm lý đó sẽ ảnh hưởng đến cách sử dụng ngôn từ đặc trưng của mỗi vùng, miền.
- Câu văn, đoạn văn nào liên quan đến mục đích ấy là:
Gợi ý:
+ Đoạn sa-pô.
+ Những từ ngữ này không chỉ đi vào lời ăn tiếng nói hằng ngày của người dân vùng đất này, là yếu tố cấu tạo của nhiều địa danh mà còn phản ánh bối cảnh sáng tác của nhiều câu hò, điệu hát dân gian và là mảnh đất tốt để nhà văn, nhà thơ khai thác.
+ Ngoài những ý nghĩa... dùng theo nghĩa phái sinh để gọi tên những sự vật, hiện tượng khác theo cách mở rộng nghĩa.
Tác giả đã dẫn ra những từ ngữ nào để làm sáng tỏ nhận xét: “Số từ ngữ chỉ những sự vật, hiện tượng liên quan đến sông nước vì vậy vô cùng phong phú…”? Ý nghĩa của việc nêu dẫn ấy là gì?
Tìm các từ ngữ được liệt kê trực tiếp trong văn bản; phân tích tác dụng của phép liệt kê đối với việc cung cấp thông tin và làm sáng tỏ nhận xét.
- Từ ngữ được dẫn: rạch, xẻo, con lươn, bùng binh, tắt, rỏng, vàm, lung, láng, bưng, bàu, cù lao, cồn, giồng,…; nước lớn, nước ròng, nước rong, nước nổi, nước kém, nước đứng, nước nhửng, nước ương,…; ghe, tam bản, xuồng, vỏ lãi, tắc ráng,…
- Ý nghĩa: Cung cấp thêm thông tin; tăng sức thuyết phục, làm rõ thêm cho ý nhận xét của tác giả;…
Chỉ ra tác dụng của việc dùng hình ảnh minh họa có trong văn bản.
Xác định nội dung hình ảnh minh họa và phân tích tác dụng trong việc cung cấp thông tin, làm rõ nội dung, tăng tính trực quan và hấp dẫn cho văn bản.
Gợi ý:
- Đồng tình: Tác giả căn cứ vào đặc điểm của nội dung thông tin để triển khai dữ liệu theo thứ tự: đặc điểm địa hình ở Nam Bộ – từ ngữ (phương ngữ, từ phái sinh) của mỗi vùng, miền được hình thành có sự tác động của yếu tố thiên nhiên – thái độ, đánh giá của tác giả.
- Không đồng tình: HS nêu ra một cách trình bày dữ liệu theo cách khác, phù hợp với thông tin văn bản.
Anh/Chị có đồng tình với cách triển khai trình tự dữ liệu của tác giả trong văn bản không, vì sao?
Bày tỏ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình; sử dụng lí lẽ phù hợp để đánh giá tính hợp lí, logic và hiệu quả của cách triển khai thông tin.
Gợi ý:
- Thông tin về phương ngữ địa phương của người dân miền Nam Bộ.
- Nguồn gốc và lí do vì sao mà các tỉnh miền Nam lại hay đặt địa danh gắn liền với sông nước.
- Qua đó, bản thân người đọc hiểu hơn về sự phong phú của tiếng Việt nói chung và tiếng địa phương miền Nam nói riêng.
- …
II. VIẾT
Anh/Chị hãy viết một bài văn (khoảng 800 chữ) thuyết minh về vẻ đẹp của một số bãi biển ở Đà Nẵng[1].
[1] Bãi biển Đà Nẵng: Đà Nẵng có bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Bắc Mỹ An, Mỹ Khê, Non Nước, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển. Biển Đà Nẵng có độ sóng nhỏ, nước êm, nước trong xanh bốn mùa, không bị ô nhiễm. Độ mặn vào khoảng 60%, độ an toàn cao. Một số nơi có nhiều san hô, nguồn động thực vật ven bờ và dưới bờ biển phong phú.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết văn bản thuyết minh để giới thiệu vẻ đẹp của một số bãi biển ở Đà Nẵng.
- Lựa chọn thông tin chính xác, tiêu biểu; sắp xếp thông tin theo trình tự hợp lí; kết hợp miêu tả, thuyết minh và các phương tiện phi ngôn ngữ nếu phù hợp.
* Giới thiệu đối tượng thuyết minh, nêu thông tin khái quát về đối tượng đó.
* Triển khai nội dung thuyết minh.
- Giới thiệu sơ lược về biển Đà Nẵng: Đà Nẵng có bờ biển dài với nhiều bãi tắm đẹp như Bắc Mỹ An, Mỹ Khê, Non Nước, Thanh Khê, Nam Ô với nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú; thuận lợi trong việc phát triển các loại hình kinh doanh, dịch vụ, du lịch biển. Biển Đà Nẵng có độ sóng nhỏ, nước êm, nước trong xanh bốn mùa, không bị ô nhiễm. Độ mặn vào khoảng 60%, độ an toàn cao. Một số nơi có nhiều san hô, nguồn động thực vật ven bờ và dưới bờ biển phong phú.
- Thuyết minh vẻ đẹp của một số bãi biển ở Đà Nẵng:
+ Bãi biển Bắc Mỹ An: được xem là bãi tắm đẹp gồm: bãi tắm Mỹ Đa Đông 2, Mỹ Đa Đông 3, T18, Bắc Mỹ An … Tại khu bãi biển Bắc Mỹ An có một khu nghỉ dưỡng mang tên Furama Resort. Có rất nhiều khách sạn có mức giá hợp lý xung quanh bãi biển để phục vụ quý du khách khi đến với Đà Nẵng.
+ Bãi biển Mỹ Khê: được xem là bãi biển xinh đẹp được rất nhiều khách du lịch đánh giá là bãi biển đẹp nhất Đà Nẵng. Với đường bờ biển kéo dài đến gần cây số, những bãi cát trắng mịn, nước biển xanh và những con sóng êm dịu, cùng với hệ thống khách sạn cao cấp, khu nghỉ dưỡng, nhà nghỉ bình dân, homestay… hai bên bờ biển Mỹ Khê là nơi dừng chân lý tưởng cho mọi du khách.
+ Bãi biển Non Nước: cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 8 km đi về phía Đông Nam, liền kề với danh thắng Ngũ Hành Sơn. Bãi biển Non Nước trải dài như một vòng cung xanh nằm dọc dưới chân núi Ngũ Hành Sơn, có độ dốc thoai thoải, sóng biển luôn luôn êm dịu, cát trắng. Bên cạnh bãi biển sang trọng, đông đúc vui nhộn, cũng có những nơi hoang sơ du khách có thể thỏa hồn bay bổng, đắm mình trong không khí trong lành dịu êm, thanh bình đến lạ.
+ …
* Đánh giá ý nghĩa của việc thuyết minh về vẻ đẹp của các bãi biển ở Đà Nẵng.





