Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 11 - Đề số 6
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
(1) Người ta thường nói: “Trời không tạo ra người đứng trên người và cũng không tạo ra người đứng dưới người”. Kể từ khi tạo hóa làm ra con nqười thì tất cả sinh ra đều bình đẳng, mọi người đều có tư cách, có địa vị như nhau, không phân biệt đẳng cấp trên dưới, giàu nghèo.
(2 ) Loài người – chúa tể của muôn vật – bằng hoạt động trí óc và hoạt động tay chân mà biến mọi thứ có trên thế gian thành vật có ích cho bản thân mình. Nhờ thế mà thỏa mãn được nhu cầu ăn, mặc, ở, sống tự do theo ý muốn và không làm phiền, làm cản trở cuộc sống của đồng loại. Con người có thể sống yên ổn, vui vẻ trên thế gian. Đó là ý Trời, là niềm hy vọng của Trời đối với con người.
(3) Vậy mà nhìn rộng ra khắp xã hội, cuộc sống con người luôn có những khoảng cách một trời một vực. Đó là khoảng cách giữa người thông minh và kẻ đần độn; giữa người giàu và người nghèo; giữa tầng lớp quý tộc và tầng lớp hạ đẳng.
(4) Như thế là tại làm sao? Nguyên nhân thực ra rất rõ ràng.
Cuốn sách dạy tu thân “Thực ngữ giáo” có câu: “Kẻ vô học là người không có tri thức, kẻ vô tri thức là người ngu dốt”. Câu nói trên cũng có thể hiểu: sự khác nhau giữa người thông minh và kẻ đần độn là ở chỗ có học hay vô học mà thôi.
(5) Trên thế gian có cả việc khó lẫn việc dễ. Người làm được việc khó được coi là người quan trọng. Người làm việc dễ thường có địa vị thấp, bị coi thường. Công việc cần sự khổ nhọc về tinh thần được xem là việc khó, còn lao động chân tay là việc dễ. Vì thế, học giả, quan chức chính phủ, giám đốc các công ty lớn, chủ trang trại sử dụng nhiều nhân công… là những người có địa vị cao, quan trọng. Một khi đã là những người có địa vị, quan trọng thì đương nhiên gia đình họ cũng giàu sang sung túc đến mức tầng lớp hạ đẳng nằm mơ cũng không được. Tuy vậy, nếu suy nghĩ kĩ lưỡng gốc rễ của vấn đề thì chỉ có một nguyên nhân. Đó chẳng qua là do có chịu khó học hay không mà thôi, chứ có người nào được Trời phú cho đâu. Ngạn ngữ có câu: “Trời không ban cho con người phú quý. Chính con người tạo ra giàu sang phú quý”. Có nghĩa là Trời nhìn vào kết quả hoạt động, lao động của con người để ban thưởng.
(6) Như tôi đã đề cập: ở con người vốn dĩ không có chênh lệch sang hèn, giàu nghèo. Vì thế, có thể nói rằng: con người chịu khó học, hiểu biết nhiều sẽ trở thành người quan trọng, sống sung túc; người vô học sẽ trở thành con người thấp kém, nghèo khổ.
(Trích: Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Thế giới, 2017, tr.24)
Xác định kiểu văn bản của đoạn trích trên?
Vận dụng kiến thức về các kiểu văn bản, căn cứ vào mục đích giao tiếp, nội dung và cách triển khai của đoạn trích.
Đoạn trích thuộc kiểu văn bản nghị luận
Xác định biện pháp liệt kê trong đoạn (2) và (3) của văn bản?
- Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ liệt kê
- Xác định các từ ngữ, cụm từ được sắp xếp nối tiếp nhau để diễn tả những phương diện hoặc đối tượng có liên quan.
- Biện pháp liệt kê trong đoạn (2) và (3) của văn bản:
+ Đoạn (2 ): nhu cầu ăn, mặc, ở, sống tự do theo ý muốn và không làm phiền, làm cản trở cuộc sống của đồng loại.
+ Đoạn (3): người thông minh và kẻ đần độn; giữa người giàu và người nghèo; giữa tầng lớp quý tộc và tầng lớp hạ đẳng.
Nêu luận đề của văn bản? Các luận điểm được triển khai như thế nào để làm sáng tỏ luận đề?
Vận dụng kiến thức về văn bản nghị luận, xác định vấn đề trung tâm mà văn bản bàn luận, sau đó khái quát các luận điểm theo trình tự triển khai của tác giả.
- Luận đề của văn bản: Tầm quan trọng của học vấn.
- Luận điểm triển khai làm sáng tỏ luận đề:
+ Đoạn 1, 2: Con người sinh ra vốn bình đẳng.
+ Đoạn 3: Thực trạng bất bình đẳng trong xã hội.
+ Đoạn 4,5,6: Nguyên nhân của tình trạng bất bình đẳng - do học vấn tạo nên.
Mục đích của văn bản là gì? Tác giả đã bày tỏ thái độ, quan điểm như thế nào đối với vấn đề được nêu trong văn bản?
Phân tích nội dung, hệ thống luận điểm và cách lập luận để xác định mục đích nghị luận, đồng thời nhận xét thái độ, quan điểm của tác giả.
- Mục đích: Thuyết phục người đọc nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập, tích lũy tri thức đối với sự phát triển của bản thân và khả năng cải thiện điều kiện sống.
- Thái độ, quan điểm:
+ Đề cao vai trò của học vấn, sự chăm chỉ học tập và tinh thần chủ động phát triển năng lực.
+ Tin tưởng vào khả năng nỗ lực vươn lên của con người thông qua học tập và lao động.
+ Phê phán thái độ lười học, không chịu trau dồi tri thức.
Anh/ chị có đồng tình với quan điểm: con người chịu khó học, hiểu biết nhiều sẽ trở thành người quan trọng, sống sung túc; người vô học sẽ trở thành con người thấp kém, nghèo khổ không? Lí giải vì sao?
Vận dụng kĩ năng trình bày quan điểm cá nhân trong nghị luận xã hội; đưa ra ý kiến rõ ràng, kết hợp lí lẽ và dẫn chứng phù hợp để giải thích.
Gợi ý: Có thể đồng tình với quan điểm về vai trò quan trọng của học tập
- Học tập giúp con người tích lũy tri thức, phát triển tư duy, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề và thích nghi với những thay đổi của cuộc sống.
- Người có kiến thức và kĩ năng thường có thêm cơ hội nghề nghiệp, dễ nhận được sự tin tưởng và có khả năng cải thiện điều kiện sống.
- Ngược lại, nếu không chịu học hỏi, con người có thể hạn chế cơ hội phát triển và gặp khó khăn khi giải quyết những vấn đề trong công việc, cuộc sống.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày ý kiến của anh/ chị về vấn đề: Làm thế nào để học tập hiệu quả?
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội; xác định vấn đề cần bàn luận, triển khai lí lẽ và dẫn chứng phù hợp, đề xuất những giải pháp thiết thực.
Giới thiệu vấn đề nghị luận
a. Giải thích
- Học tập hiệu quả là quá trình tiếp thu, ghi nhớ và vận dụng kiến thức một cách chủ động, đạt được mục tiêu học tập đã đề ra.
b. Đề xuất các giải pháp
- Xác định mục tiêu học tập rõ ràng
- Xây dựng kế hoạch học tập khoa học: Sắp xếp thời gian hợp lí, phân chia nhiệm vụ cụ thể, tránh trì hoãn.
- Chủ động trong học tập: Tập trung nghe giảng, tích cực đặt câu hỏi, trao đổi với thầy cô và bạn bè khi chưa hiểu bài.
- Lựa chọn phương pháp học phù hợp: Kết hợp ghi chép, lập sơ đồ tư duy, ôn tập thường xuyên, luyện tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Sử dụng công nghệ hợp lí: Khai thác các nguồn học liệu đáng tin cậy, hạn chế những yếu tố gây mất tập trung.
- Rèn luyện tính tự giác, kiên trì: Không học đối phó, không phụ thuộc vào tài liệu có sẵn; biết điều chỉnh phương pháp khi chưa đạt kết quả mong muốn.
c. Mở rộng, phản đề
- Phê phán lối học thụ động, học thuộc máy móc, trì hoãn hoặc chạy theo điểm số mà không chú trọng hiểu bản chất kiến thức.
Khẳng định học tập hiệu quả đòi hỏi mục tiêu đúng đắn, phương pháp khoa học và sự nỗ lực bền bỉ.
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ sau:
MIỀN QUÊ
(Nguyễn Khoa Điềm)[1]
Lại về mảnh trăng đầu tháng
Mông lung mặt đồng bóng chiều,
Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm
Lúa mềm như vai thân yêu
Mùa xuân, là mùa xuân đấy
Thả chim, cỏ nội hương đồng
Đàn trâu bụng tròn qua ngõ
Gõ sừng lên mảnh trăng cong
Có gì xôn xao đằm thắm
Bao nhiêu trông đợi chóng chầy
Đàn em tóc dài mười tám
Thương người ra lính hôm mai
Để rồi bao nhiêu gió thổi
Bên giếng làng, ngoài bến sông
Có tiếng hát như con gái
Cao cao như vầng trăng trong...
(Nguồn: Thơ Nguyễn Khoa Điềm, tuyển tập 40 năm do tác giả chọn, NXB Văn học, 2012)
[1] Nguyễn Khoa Điềm sinh ngày 15 tháng 4 năm 1943, tại thôn Ưu Điềm, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên – Huế. Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước... Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam. Điểm nổi bật của phong cách thơ Nguyễn Khoa Điềm nằm ở cảm hứng hiện thực thời đại, đề tài quen thuộc, cách thể hiện cái tôi đa dạng, lớp từ, hình ảnh cảm xúc sâu sắc và ý nghĩa lịch sử và văn hóa độc đáo.
- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học
- Xác định chủ đề, phân tích các hình ảnh thơ tiêu biểu gắn với từ ngữ, biện pháp tu từ và cảm xúc trữ tình
- Đánh giá sự phù hợp giữa hình ảnh nghệ thuật với chủ đề của tác phẩm.
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Nguyễn Khoa Điềm, bài thơ “Miền quê”
2. Thân bài
a. Giới thiệu khái quát và xác định chủ đề
- Quê hương là đề tài quen thuộc trong thơ ca Việt Nam, khơi gợi nhiều cảm xúc và rung động sâu sắc.
- Chủ đề bài thơ:
+ Thể hiện cái nhìn mới mẻ của nhà thơ về mùa xuân quê hương với những nét đẹp riêng, đặc trưng.
+ Bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết, sự gắn bó sâu nặng của nhà thơ với cảnh vật và con người miền quê.
b. Phân tích, đánh giá chủ đề
- Quê hương trong bài thơ hiện lên qua những hình ảnh đơn sơ, mộc mạc, gần gũi với cuộc sống thường ngày.
- Thiên nhiên mang vẻ đẹp yên bình, thơ mộng với mảnh trăng, mặt đồng, tiếng ếch, cỏ ấm, lúa mềm.
- Cuộc sống con người hiện lên hồn nhiên, thanh bình qua hình ảnh thả chim, cỏ nội hương đồng, đàn trâu và những cô gái tuổi mười tám.
- Đằng sau bức tranh quê là những rung động tình cảm, nỗi mong đợi và tình thương dành cho người ra lính.
- Đánh giá: Tác giả không miêu tả quê hương bằng những hình ảnh lớn lao, kì vĩ mà khám phá vẻ đẹp từ những điều bình dị, thân thuộc. Qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu quê hương chân thành, sâu sắc và khơi gợi sự đồng cảm ở người đọc.
c. Phân tích, đánh giá những hình ảnh đặc sắc
* Hình ảnh thiên nhiên
- “Mảnh trăng đầu tháng”, “mông lung mặt đồng bóng chiều”: Gợi không gian đồng quê rộng lớn, mơ màng, yên bình.
- “Tiếng ếch vùi trong cỏ ấm”: Gợi âm thanh quen thuộc của làng quê.
- Từ “vùi” tạo cách diễn đạt độc đáo, gợi tiếng ếch ẩn mình trong cỏ, làm cảnh vật thêm sinh động.
- “Lúa mềm như vai thân yêu”: Sử dụng phép so sánh độc đáo, gợi vẻ mềm mại của lúa và cảm giác thân thương, gần gũi.
=> Những hình ảnh giản dị kết hợp với cách cảm nhận tinh tế tạo nên bức tranh thiên nhiên thanh bình, ấm áp và giàu chất thơ.
* Hình ảnh cuộc sống con người
- “Thả chim, cỏ nội hương đồng”: Gợi những hoạt động hồn nhiên, không gian đồng quê thân thuộc.
- “Đàn trâu bụng tròn qua ngõ / Gõ sừng lên mảnh trăng cong”: Khắc họa hình ảnh đàn trâu gần gũi, dân dã.
- Liên tưởng “gõ sừng lên mảnh trăng cong” độc đáo, giàu sức tưởng tượng, tạo nên vẻ đẹp ngộ nghĩnh, thơ mộng.
- “Đàn em tóc dài mười tám / Thương người ra lính hôm mai”: Gợi vẻ trẻ trung, duyên dáng của tuổi mới lớn. Thể hiện nỗi mong đợi, nhớ thương và tình cảm sâu nặng dành cho người ra lính.
=> Hình ảnh con người làm cho bức tranh quê thêm sinh động, ấm áp, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn và tình nghĩa của người dân quê.
* Hình ảnh vầng trăng xuyên suốt bài thơ
- “Mảnh trăng đầu tháng” ở đầu bài: Mở ra không gian thơ mộng, gợi cảm giác thân thuộc và những kỉ niệm quê nhà.
- “Mảnh trăng cong” ở khổ thơ thứ hai: Gắn với hình ảnh đàn trâu, tạo liên tưởng thú vị giữa cảnh vật đời thường và bầu trời.
- “Vầng trăng trong” ở cuối bài: Được so sánh với tiếng hát của người con gái, gợi âm thanh cao vút, trong trẻo, thanh khiết.
=> Hình ảnh vầng trăng tạo sự liên kết giữa các khổ thơ, vừa làm nổi bật vẻ đẹp thơ mộng của miền quê, vừa thể hiện tâm hồn lãng mạn, tình yêu và sự say mê của nhà thơ trước cảnh sắc, con người quê hương.
d. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh thơ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi.
- Sử dụng hiệu quả phép so sánh, điệp ngữ và những liên tưởng độc đáo.
- Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh, âm thanh và cảm xúc.
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, giọng thơ nhẹ nhàng, tha thiết.
3. Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Miền quê”.





