Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 8
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích:
(1) Sống không có mục tiêu rõ ràng giống như ngôi nhà có mái chênh vênh, xiêu vẹo và lẽ dĩ nhiên, nó sẽ không thể chống chọi với những cơn gió mạnh của cuộc đời. Cuộc sống của bạn sẽ bị đe dọa từng ngày. Theo nghiên cứu của công ty Harris Interactive công bố vào năm 2005, chỉ 20% lao động ở Mĩ là thiết tha với công việc hiện tại của mình. Như vậy, cứ năm người thì có bốn người không yêu thích công việc họ đang làm.
(2) Nhiều người làm việc chỉ đơn thuần là để trang trải những chi phí trong cuộc sống và họ cảm thấy mình mất tự do, thiếu khả năng hay không có cơ hội để tìm kiếm được một công việc thực sự yêu thích. Họ chối bỏ chính bản thân mình, sống không có mục tiêu, quẩn quanh với những công việc nhàm chán và chỉ thật sự sống đúng nghĩa vào dịp cuối tuần.
(3) Thực tế cũng có một số ít người tìm được công việc như mong muốn, nhưng họ vẫn không duy trì lòng thiết tha với công việc này thì những cảm giác hài lòng, mãn nguyện chỉ là nhất thời và giới hạn của nó rất mong manh. Hạnh phúc của họ phụ thuộc vào công việc họ đang làm, vì vậy nếu mất việc hay nghỉ hưu, họ lập tức hụt hẫng và mất tự chủ.
(4) Theo thống kê, những người về hưu hạnh phúc nhất là những người tuy không còn làm việc nữa nhưng họ vẫn duy trì được một mục tiêu trong đời mình. Niềm đam mê, những kỹ năng nghề nghiệp trước đây được chuyển sang một hướng khác. Một nhân viên ngân hàng sau khi về hưu vẫn có thể tình nguyện giảng dạy tại các trung tâm huấn luyện nghề nghiệp, hay một anh công nhân khéo tay khi về hưu sẽ không ngần ngại giúp đỡ những người hàng xóm sửa chữa những vật dụng trong nhà. Điều quan trọng là dù làm bất cứ việc gì, trong bất cứ hoàn cảnh nào, chúng ta cũng nên để niềm đam mê và mục tiêu dẫn đường.
(Trích Khi mọi điểm tựa đều mất, Marci Shimoff - Carol Kline, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr. 115- 116)
Xác định luận đề của đoạn trích.
- Dựa vào nội dung xuyên suốt của toàn đoạn trích.
- Chú ý các ý được nhấn mạnh, đặc biệt là câu mang tính khái quát, kết luận ở phần cuối văn bản.
Luận đề: Sống cần có mục tiêu, cần để niềm đam mê và mục tiêu dẫn đường
Chỉ ra thao tác lập luận chứng minh được sử dụng trong phần (4) của đoạn trích.
- Nhận diện thao tác lập luận qua cách người viết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ và tăng sức thuyết phục cho một nhận định.
- Chỉ ra những dẫn chứng cụ thể được đưa ra trong đoạn.
Thao tác lập luận chứng minh: Một nhân viên ngân hàng sau khi về hưu vẫn có thể tình nguyện giảng dạy tại các trung tâm huấn luyện nghề nghiệp, hay một anh công nhân khéo tay khi về hưu sẽ không ngần ngại giúp đỡ những người hàng xóm sửa chữa những vật dụng trong nhà.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh sử dụng trong câu Sống không có mục tiêu rõ ràng giống như ngôi nhà có mái chênh vênh, xiêu vẹo và lẽ dĩ nhiên, nó sẽ không thể chống chọi với những cơn gió mạnh của cuộc đời.
- Xác định hai sự vật, hiện tượng được đặt trong quan hệ so sánh.
- Nêu tác dụng trên các phương diện
- Biện pháp so sánh: “Sống không có mục tiêu rõ ràng giống như ngôi nhà có mái chênh vênh, xiêu vẹo”.
- Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
+ Làm cho hình ảnh thơ trở nên cụ thể, sinh động, hấp dẫn, thuyết phục
+ Nhấn mạnh sự thiếu vững vàng, dễ tổn thương, dễ rơi vào mất phương hướng của con người khi sống không có mục tiêu; qua đó cho thấy mục tiêu là điểm tựa quan trọng giúp con người vượt qua những thử thách của cuộc đời.
Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: những người về hưu hạnh phúc nhất là những người tuy không còn làm việc nữa nhưng họ vẫn duy trì được một mục tiêu trong đời mình.
- Giải thích ý nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh quan trọng.
- Làm rõ nội dung của cả ý kiến.
- Rút ra thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
Ý kiến trên khẳng định:
- Những người về hưu hạnh phúc nhất là những người dù đã nghỉ làm việc nhưng vẫn luôn biết đặt ra kết quả cụ thể mà mình mong muốn trong tương lai và nỗ lực để hoàn thành.
- Việc đặt ra mục tiêu đã giúp họ có động lực, niềm vui và hạnh phúc bền vững trong cuộc sống.
- Khuyến khích mỗi người hãy luôn nỗ lực tìm kiếm hạnh phúc. Dù trong bất kể hoàn cảnh nào, việc đặt ra mục tiêu cho bản thân và cố gắng đạt được chúng giúp cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.
Anh/chị có đồng tình với quan điểm: Điều quan trọng là dù làm bất cứ việc gì, trong bất cứ hoàn cảnh nào, chúng ta cũng nên để niềm đam mê và mục tiêu dẫn đường không? Vì sao? (Trả lời khoảng 5 – 7 dòng).
- Nêu rõ quan điểm: đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần.
- Lí giải bằng những lập luận ngắn gọn, hợp lí.
- Có thể mở rộng vấn đề để thể hiện tư duy phản biện.
- Nêu quan điểm: đồng tình/không đồng tình/đồng tình một phần:
- Lí giải:
+ Nếu đồng tình, học sinh có thể lí giải: Chúng ta có đam mê và mục tiêu sẽ giúp chúng ta có định hướng rõ ràng, hứng thú, hăng say làm việc và có động lực để vượt qua khó khăn.
+ Nếu không đồng tình có thể lí giải: Không phải lúc nào niềm đam mê và mục tiêu của bản thân cũng hướng đến giá trị tích cực, đôi khi không phù hợp với những thay đổi trong cuộc sống….
+ Nếu đồng tình một phần có thể kết hợp hai cách lí giải trên.
II. VIẾT
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về sự cần thiết của việc xác lập giá trị sống đối với thế hệ trẻ ngày nay.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: sự cần thiết của việc xác lập giá trị sống đối với người trẻ.
- Giải thích khái niệm giá trị sống.
- Triển khai các luận điểm làm rõ sự cần thiết của việc xác lập giá trị sống.
- Có lí lẽ và dẫn chứng phù hợp.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động.
1. Mở đoạn:
Khẳng định vai trò, sự cần thiết của việc xác lập giá trị sống đối với thế hệ trẻ.
2. Thân đoạn:
* Giải thích:
- Giá trị sống là những điều tốt đẹp, những nguyên tắc, chuẩn mực mà con người coi trọng, lựa chọn và hướng tới trong cuộc sống. Xác lập giá trị sống là quá trình mỗi người nhận thức điều gì thực sự có ý nghĩa đối với bản thân và cộng đồng để định hướng suy nghĩ, lựa chọn và hành động.
* Bàn luận về sự cần thiết:
- Đối với mỗi người trẻ, xác lập giá trị sống giúp họ có lí tưởng, mục đích, ước mơ và phương hướng rõ ràng, tránh sống mơ hồ, bị động hoặc chạy theo những giá trị nhất thời.
- Giá trị sống là kim chỉ nam cho hành động, giúp người trẻ biết lựa chọn điều đúng đắn, biết mình cần trở thành người như thế nào và cần sống ra sao.
- Quá trình theo đuổi những giá trị tích cực giúp người trẻ hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng bản lĩnh và tinh thần trách nhiệm.
- Khi mỗi cá nhân hướng đến những giá trị tốt đẹp, họ không chỉ phát triển bản thân mà còn có ý thức cống hiến, đóng góp cho cộng đồng và đất nước.
* Mở rộng:
Trong xã hội hiện đại với nhiều cơ hội, thông tin và sự cám dỗ, người trẻ càng cần tỉnh táo xác lập những giá trị sống đúng đắn, tránh chạy theo danh vọng, vật chất hoặc những chuẩn mực hào nhoáng nhưng thiếu ý nghĩa.
3. Kết đoạn:
Khẳng định: mỗi người trẻ cần chủ động nhận thức, lựa chọn và kiên trì theo đuổi những giá trị sống tích cực để tuổi trẻ trở nên có ý nghĩa.
Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích bút pháp tả thực và cảm hứng lãng mạn trong đoạn trích sau:
có những thằng con trai mười tám tuổi
chưa từng biết nụ hôn người con gái
chưa từng biết những lo toan phức tạp của đời
câu nói đượm nhiều hơi sách vở
khi nằm xuống
trong đáy mắt vô tư còn đọng một khoảng trời
hạnh phúc nào cho tôi
hạnh phúc nào cho anh
hạnh phúc nào cho chúng ta
hạnh phúc nào cho đất nước
có những thằng con trai mười tám tuổi
nhiều khi cực quá, khóc ào
nhiều lúc tức mình chửi bâng quơ
phanh ngực áo và mở trần bản chất
mỉm cười trước những lời lẽ quá to
nhưng nhất định không bao giờ bỏ cuộc
với những thằng con trai mười tám tuổi
đất nước là nhịp tim có thể khác thường
là một làn mây mỏng đến bâng khuâng
là mùi mồ hôi thật thà của lính
đôi khi là một giọng nữ cao nghe từ Hà Nội
hay một bữa cơm rau rừng
chúng tôi không muốn chết vì hư danh
không thể chết vì tiền bạc
chúng tôi lạ xa với những tin tưởng điên cuồng
những liều thân vô ích
đất nước đẹp mênh mang
đất nước thấm tự nhiên đến tận cùng máu thịt
chỉ riêng cho Người, chúng tôi dám chết
(Trích Thử nói về hạnh phúc, Thanh Thảo, Từ một đến một trăm, NXB Tác Phẩm Mới, 1984)
- Vận dụng kiến thức về bút pháp tả thực và cảm hứng lãng mạn trong thơ.
- Bám sát các chi tiết, hình ảnh, từ ngữ trong đoạn trích.
- Phân tích từng phương diện và chỉ ra sự đan xen, bổ sung giữa hai yếu tố.
- Đánh giá hiệu quả nghệ thuật và ý nghĩa tư tưởng của sự kết hợp ấy.
1. Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả Thanh Thảo và vấn đề cần nghị luận.
2. Thân bài
2.1 Chỉ ra được biểu hiện của bút pháp tả thực:
- Thể hiện qua những chi tiết giản dị nhưng giàu sức gợi, khắc họa hình ảnh người lính trẻ với tất cả những nét rất đời thường: "nhiều khi cực quá, khóc ào" "nhiều lúc tức mình chửi bâng quơ" hay hành động "phanh ngực áo và mở trần bản chất"
- Tác dụng: tái hiện sự gian khổ, mỏi mệt của người lính; làm nổi bật vẻ bộc trực, chân thật, đầy cảm xúc của họ. Họ không che giấu sự yếu đuối, thậm chí sẵn sàng thừa nhận nỗi đau, sự tức giận, nhưng tuyệt nhiên "không bao giờ bỏ cuộc" Chính những chi tiết chân thực ấy đã làm cho hình ảnh những người lính trẻ trở nên sống động, gần gũi và đầy cảm động.
2.2 Chỉ ra được biểu hiện của cảm hứng lãng mạn:
- Họ là những chàng trai vừa bước qua tuổi học trò, mang theo ánh mắt vô tư, thơ ngây, vẫn còn "đọng một khoảng trời" trong đáy mắt. Họ chưa từng "biết nụ hôn người con gái" cũng chưa kịp nếm trải những "lo toan phức tạp của đời" và những câu nói của họ vẫn "đượm nhiều hơi sách vở" Đây là những chi tiết miêu tả những chàng trai dù sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến trường những vẫn hiện lên với nét hồn nhiên, trẻ trung, lãng mạn của những chàng trai trẻ.
-Tác dụng: làm sáng bừng lên lý tưởng và vẻ đẹp tâm hồn của những chàng trai mười tám tuổi. Lời khẳng định "chỉ riêng cho Người, chúng tôi dám chết" mang đậm chất lãng mạn, vừa bi tráng, vừa thiêng liêng, làm nổi bật ý chí bất khuất và tình yêu đất nước vượt trên mọi đau thương.
2.3. Đánh giá được tác dụng của việc kết hợp giữa bút pháp tả thực và cảm hứng lãng mạn
- Sự kết hợp giữa bút pháp tả thực và cảm hứng lãng mạn trong đoạn thơ không chỉ giúp khắc họa chân thực vẻ đẹp giản dị mà kiên cường của người lính trẻ, mà còn nâng tầm những hy sinh của họ, biến chúng thành biểu tượng cho lý tưởng sống cao cả.
3. Kết bài: Khẳng định giá trị của đoạn trích và vị trí của tác giả.





