Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 7
I. ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau:
DẶN CON
Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống
Có vị đắng thú vị của cà phê
vị cay xé lưỡi của trái ớt
vị chát chua của trái chanh vừa mới bứt
Con hãy khoan đi tìm vị ngọt
mà hãy để đắng cay chua chát giúp con định nghĩa cuộc đời
Mắt con nhìn thêm tinh
Tai con nghe thêm rõ
Trí con thông trong sấp ngửa cuộc người.
Học cách ưng thuận cuộc chơi
nếu có phải gặp phản trắc
trong đời không nhờ ai lau nước mắt mà để nó tự rơi
Sau mưa
là nắng hửng lên thôi.
(Đoàn Mạnh Phương, Tạp chí Sông Hương số 415 – 09/2023)
Xác định thể thơ của văn bản.
Căn cứ vào đặc điểm hình thức của thể thơ: số tiếng trong mỗi dòng thơ không đều, cách ngắt nhịp linh hoạt, không bị gò bó bởi niêm luật và vần.
Văn bản được viết theo thể thơ tự do.
Liệt kê những vị của Cuộc đời có trong văn bản.
Đọc kĩ văn bản, xác định những hình ảnh, từ ngữ được tác giả sử dụng để miêu tả "vị của cuộc đời".
- Những vị của cuộc đời được nhắc đến trong văn bản gồm:
+ Vị đắng của cà phê.
+ Vị cay của trái ớt.
+ Vị chát chua của trái chanh.
+ Vị ngọt được nhắc đến như điều con chưa nên vội tìm kiếm.
. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ:
Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng, chỉ ra dấu hiệu nhận biết và phân tích tác dụng về nội dung, nghệ thuật.
- Biện pháp tu từ: So sánh “Cuộc đời không giản đơn như ly nước mỗi ngày con uống”
- Tác dụng:
+ Làm cho cách diễn đạt trở nên sinh động, giàu sức gợi.
+ Nhấn mạnh cuộc đời phức tạp, nhiều cung bậc cảm xúc và thử thách, không đơn giản, dễ dàng như một ly nước uống hằng ngày.
Trình bày cách hiểu của em về dòng thơ sau:
Sau mưa
là nắng hửng lên thôi.
Căn cứ vào ý nghĩa hình ảnh thơ để lí giải thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
- Dòng thơ muốn truyền tải:
+ Sau những khó khăn, thử thách, đau buồn sẽ đến những điều tốt đẹp và hi vọng.
+ Khuyên con người luôn giữ niềm tin, thái độ lạc quan, kiên trì vượt qua nghịch cảnh vì mọi gian nan rồi cũng sẽ qua đi.
Qua văn bản, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất với bản thân và lí giải.
Rút ra thông điệp phù hợp với nội dung văn bản và lí giải ngắn gọn, thuyết phục.
Gợi ý:
- Thông điệp: Hãy dũng cảm đón nhận những khó khăn, thử thách để trưởng thành.
- Lí giải: Chính những trải nghiệm đắng cay, thất bại và nghịch cảnh giúp con người tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện bản lĩnh, biết trân trọng những điều tốt đẹp và sống mạnh mẽ, tự tin hơn.
II. VIẾT
Trong bài thơ Dặn con, tác giả Đoàn Mạnh Phương viết:
Con hãy khoan đi tìm vị ngọt
mà hãy để đắng cay chua chát giúp con định nghĩa cuộc đời
Mắt con nhìn thêm tinh
Tai con nghe thêm rõ
Trí con thông trong sấp ngửa cuộc người.
- Xác định đúng yêu cầu: viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ).
- Vận dụng thao tác giải thích, phân tích, bình luận và liên hệ bản thân.
- Bố cục đoạn văn rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng phù hợp.
- Giới thiệu vấn đề: Dẫn từ đoạn thơ, nêu ý nghĩa của việc trải nghiệm khó khăn trong cuộc sống.
- Giải thích: “Đắng cay chua chát” là những thất bại, thử thách, biến cố; “định nghĩa cuộc đời” là hiểu giá trị cuộc sống thông qua trải nghiệm.
- Phân tích:
+ Khó khăn giúp con người trưởng thành, tích lũy kinh nghiệm.
+ Thử thách rèn luyện bản lĩnh, nghị lực và khả năng thích ứng.
+ Những va vấp giúp con người biết trân trọng thành công và hạnh phúc.
- Liên hệ bản thân: Không ngừng học hỏi, kiên trì vượt qua thử thách để hoàn thiện bản thân.
- Khẳng định: Muốn trưởng thành, mỗi người cần dũng cảm đối diện với những “vị đắng” của cuộc đời.
Em hãy viết một bài văn nghị luận về vấn đề cần giải quyết: Hiện tượng nghiện mạng xã hội ở học sinh hiện nay.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Sống trải nghiệm
- Vận dụng thao tác lập luận giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ và rút ra bài học nhận thức, hành động.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề.
- Bố cục bài viết đảm bảo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích
- Mạng xã hội là nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin.
- Nghiện mạng xã hội là tình trạng sử dụng quá mức, lệ thuộc vào mạng xã hội, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống.
b. Thực trạng
- Nhiều học sinh dành nhiều giờ mỗi ngày để lướt Facebook, TikTok, Instagram,...
- Thường xuyên kiểm tra điện thoại, khó tập trung học tập.
- Có biểu hiện mất kiểm soát thời gian sử dụng.
c. Nguyên nhân
- Sự hấp dẫn của các nền tảng mạng xã hội.
- Thiếu kĩ năng quản lí thời gian.
- Gia đình chưa quan tâm, kiểm soát phù hợp.
- Áp lực học tập, tâm lí muốn giải trí hoặc tìm kiếm sự công nhận.
d. Hậu quả
- Giảm kết quả học tập, mất tập trung.
- Ảnh hưởng sức khỏe (mất ngủ, mỏi mắt, ít vận động).
- Giảm khả năng giao tiếp trực tiếp.
- Dễ tiếp nhận thông tin sai lệch, bị lừa đảo hoặc bắt nạt trên không gian mạng.
đ. Giải pháp
- Học sinh xây dựng thời gian biểu, giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội.
- Ưu tiên học tập, đọc sách, rèn luyện thể chất và tham gia các hoạt động ngoại khóa.
- Gia đình đồng hành, định hướng và làm gương trong việc sử dụng thiết bị số.
- Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng số, kĩ năng sử dụng mạng xã hội an toàn.
- Các nền tảng và cơ quan chức năng tiếp tục xây dựng môi trường mạng lành mạnh.
e. Mở rộng
- Mạng xã hội không xấu nếu biết sử dụng đúng mục đích; cần khai thác như một công cụ học tập, kết nối và phát triển bản thân.
3. Kết bài
- Khẳng định lại vấn đề nghị luận





