Đề thi học kì 1 Toán 8 - Đề số 6

Lớp 8
90 phút
15 câu hỏi

Phần I. Trắc nghiệm

Câu 1:

Thu gọn đa thức 2x4y−4y5+5x4y−7y5+x2y2−2x4y2{x^4}y - 4{y^5} + 5{x^4}y - 7{y^5} + {x^2}{y^2} - 2{x^4}y ta được:

A.
5x4y+11y5+x2y25{x^4}y + 11{y^5} + {x^2}{y^2}.
B.
9x4y−11y5+x2y29{x^4}y - 11{y^5} + {x^2}{y^2}.
C.
−5x4y−11y5+x2y2- 5{x^4}y - 11{y^5} + {x^2}{y^2}.
D.
5x4y−11y5+x2y25{x^4}y - 11{y^5} + {x^2}{y^2}.
Câu 2:

Đa thức x5+4x3−6x2{{\mathop{\rm x}\nolimits} ^5} + 4{x^3} - 6{x^2} chia hết cho đơn thức nào?

A.
4xy
B.
6x3
C.
x5
D.
4x2
Câu 3:

Hình thang cân là hình thang

A.
có hai cạnh bên bằng nhau.
B.
có hai cạnh đáy bằng nhau.
C.
có hai góc kề một cạnh bên bù nhau.
D.
có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Câu 4:

Cho tam giác ABC, qua điểm D thuộc cạnh BC, kẻ các đường thẳng song song với AB và AC, cắt AC và AB theo thứ tự ở E và F. Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì thì AEDF là chữ nhật?

A.
cân tại A.
B.
vuông tại A.
C.
vuông cân tại A.
D.
A^=600\widehat A = {60^0}.
Câu 5:

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 12\frac{1}{2} BC, đường trung tuyến AM. Tam giác ABM là tam giác gì?

A.
vuông tại A.
B.
cân tại M.
C.
đều.
D.
cân tại B.
Câu 6:

Viết tỉ số cặp đoạn thằng có độ dài như sau: AB = 4dm; CD = 20dm.

A.
ABCD=14\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{4}.
B.
ABCD=15\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{5}.
C.
ABCD=16\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{6}.
D.
ABCD=17\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{1}{7}.
Câu 7:

Tìm giá trị của x trong hình vẽ?

A.
x=215x = \frac{{21}}{5}.
B.
x=2,5x = 2,5.
C.
x=7x = 7.
D.
x=214x = \frac{{21}}{4}.
Câu 8:

Cho ΔABC\Delta ABC, AD là tia phân giác trong của góc A. Hãy chọn câu đúng.

A.
DCDB=ABAC\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}.
B.
ABDB=ACDC\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}.
C.
ABDB=DCAC\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.
D.
ADDB=ACAD\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AD}}.
Câu 9:

Một số con vật sống trên cạn: Cá voi, chó, mèo , bò. Trong các dữ liệu trên, dữ liệu chưa hợp lí là:

A.
Cá voi.
B.
Chó.
C.
Mèo.
D.
Bò.
Câu 10:

Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh khối 8 được kết quả như sau:

Có 50 % học sinh học qua đọc, viết.

Có 35 % học sinh học qua nghe

Có 10 % học sinh học qua vận động.

Có 5 % học sinh học qua quan sát.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.
Kết quả thu thập trên là dữ liệu không phải là số.
B.
Kết quả thu thập trên là số liệu.
C.
Kết quả trên gồm cả dữ liệu không phải là số và số liệu.
D.
Kết quả trên  dữ liệu phần trăm là dữ liệu không phải là số.

Phần II. Tự luận

Câu 1:

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

a) 2x2+6x2{x^2} + 6x

b) x4+3x3+x+3{x^4} + 3{x^3} + x + 3

c) 64−x2−y2+2xy64 - {x^2} - {y^2} + 2xy

Câu 2:

a) Rút gọn biểu thức sau:

A=(x+5)(x+1)+(x−2)(x2+2x+4)−x(x2+x−2)A = \left( {x + 5} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) - x\left( {{x^2} + x - 2} \right)

b) Tính nhanh: 742 + 242 – 48.74.

Câu 3:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của nước ta qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020. (đơn vị: nghìn tỷ đồng)

                                          (Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

a) Lập bảng thống kê vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của nước ta qua các năm 2015; 2017; 2018; 2019; 2020 theo mẫu sau:

Năm

2015

2017

2018

2019

2020

Vốn

(nghìn tỷ đồng)

?

?

?

?

?

b) Năm nào vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của doanh nghiệp nhà nước của nước ta là nhiều nhất? ít nhất?

c) Năm 2020 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước tăng bao nhiêu phần trăm so năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

d) Năm 2017 vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp nhà nước giảm bao nhiêu phần trăm so năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Câu 4:

1. Giữa hai điểm BB và CC bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài BCBC mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng KIKI dài 30m30m và KK là trung điểm của ABAB, II là trung điểm của ACAC.

2. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường trung tuyến AMAM. Gọi HH là điểm đối xứng với MM qua ABAB, EE là giao điểm của MHMH và ABAB. Gọi KK là điểm đối xứng với MM qua ACAC, FF là giao điểm của MKMK và ACAC.

a) Các tứ giác AEMFAEMF, AMBHAMBH, AMCKAMCK là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh rằng HH đối xứng với KK qua AA.

c) Tam giác vuông ABCABC cần thêm điều kiện gì thì tứ giác AEMFAEMF là hình vuông?

Câu 5:

Chứng minh biểu thức A= −x2+23x−1A =  - {x^2} + \frac{2}{3}x - 1 luôn luôn âm với mọi giá trị của biến

Gửi bài