Đề giữa kì 1 Toán 8 năm 2025 – 2026 trường THCS Khe Sanh – Quảng Trị
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Trong các đơn thức sau, đơn thức nào đồng dạng với đơn thức ?
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác và có cùng phần biến.
Đơn thức có phần biến là
Trong các đáp án, đơn thức ở đáp án B có cùng phần biến
Hằng đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức “hiệu hai lập phương”?
Sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ về "Hiệu hai lập phương": .
Đáp án B thể hiện chính xác công thức hiệu hai lập phương.
Theo định nghĩa hình bình hành: Hình bình hành là tứ giác có
Áp dụng định nghĩa hình bình hành: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Theo định nghĩa, tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.
Theo định nghĩa hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có
Áp dụng định nghĩa hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
Theo định nghĩa, hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Hình bình hành có tính chất về đường chéo là
Áp dụng tính chất về đường chéo của hình bình hành: Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến (trong đó các biến không ở dưới mẫu).
Biểu thức là tích của số và các biến nên là đơn thức.
Hình bình hành có tính chất về cạnh là
Áp dụng tính chất về cạnh của hình bình hành: Trong hình bình hành, các cạnh đối bằng nhau.
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối bằng nhau.
Đẳng thức nào sau đây không phải là hằng đẳng thức?
Kiểm tra tính đúng/sai của các hằng đẳng thức cơ bản đã học.
Khai triển . Do đó đẳng thức ở đáp án C là sai.
Theo định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có
Áp dụng định nghĩa hình thang: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.
Trong các đẳng thức dưới đây, đẳng thức nào là hằng đẳng thức.
Áp dụng hằng đẳng thức "Lập phương của một tổng":
là hằng đẳng thức
Bậc của đa thức là:
Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Hạng tử có bậc
Hạng tử có bậc
Hạng tử có bậc
Hạng tử có bậc
Bậc cao nhất là , vậy đa thức có bậc là
Khai triển biểu thức ta được
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng:
Khai triển
Cho tứ giác biết số đo các góc , , . Số đo góc là:
Sử dụng định lý tổng các góc trong một tứ giác bằng .
Xét tứ giác , ta có:
(Tổng các góc trong một tứ giác)
Hằng đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức “bình phương của một hiệu”?
Nhận biết công thức hằng đẳng thức "Bình phương của một hiệu":
Trong các đa thức sau, đa thức nào là đa thức thu gọn?
Đa thức thu gọn là đa thức không còn hai hạng tử nào đồng dạng.
Do đó đây là đa thức thu gọn.
Kết quả của phép nhân hai đơn thức
Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
Phần II. Tự luận
Cho hai đa thức
a)
b)
- Bỏ ngoặc (chú ý đổi dấu khi có dấu trừ phía trước)
- Nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau rồi thực hiện cộng, trừ hệ số
a)
b)
Rút gọn các biểu thức sau:
a)
b)
- Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức:
- Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức:
- Thu gọn các hạng tử đồng dạng
a)
b)
Áp dụng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ để khai triển các biểu thức sau:
a)
b)
- Áp dụng hằng đẳng thức
- Áp dụng hằng đẳng thức
a)
b)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a)
b)
c)
a) Sử dụng phương pháp nhóm hạng tử và đặt nhân tử chung.
b) Sử dụng phương pháp nhóm hạng tử tạo thành hằng đẳng thức (hiệu hai bình phương).
c) Nhóm thích hợp để xuất hiện biến phụ chung, đặt ẩn phụ
a)
b)
c) Ta có:
Đặt
Do đó
Cho tứ giác
a) Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình thang cân.
b) Chứng minh rằng tứ giác AECD là hình bình hành.

a) Dùng dấu hiệu hai góc đồng vị bằng nhau để chứng minh
- Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
b) Dùng dấu hiệu nhận biết tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
a)

Ta có
Do đó tứ giác ABCD là hình thang.
Lại có
Vậy tứ giác ABCD là hình thang cân.
b)

Ta có AB//CD (CM câu a) và E thuộc AB nên AE//CD
Lại có AE=CD (gt)
Suy ra tứ giác AECD là hình bình hành.
Khu vườn trồng cà phê của nhà bác Minh ban đầu có dạng một hình vuông biết chu vi hình vuông là 20 (m) sau đó được mở rộng bên phải thêm

- Tính độ dài cạnh hình vuông ban đầu
- Tính chiều dài và chiều rộng mới của khu vườn sau mở rộng.
- Diện tích hình chữ nhật
Cạnh của mảnh vườn hình vuông ban đầu là
Chiều rộng của khu vườn sau khi được mở rộng là:
Chiều dài của khu vườn sau khi được mở rộng là:
Đa thức biểu thị diện tích của khu vườn bác Minh sau khi được mở rộng là:





