Đề giữa học kì 1 Toán 8 năm 2025 – 2026 trường THCS Chúc Sơn – Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần I. Trắc nghiệm
Biểu thức nào sau đây là đa thức, không là đơn thức?
Nhận biết khái niệm đa thức và đơn thức nhiều biến. Đa thức là tổng của những đơn thức; đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, một biến hoặc một tích giữa các số và các biến.
là một đa thức và không phải đơn thức đơn lẻ
Hai đơn thức không đồng dạng là:
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác và có cùng phần biến.
Đơn thức có phần biến là , còn đơn thức có phần biến là (khác nhau số mũ của và ).
Do đó hai đơn thức không đồng dạng.
Bậc của đơn thức là:
Bậc của một đơn thức có hệ số khác là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
Đơn thức có các biến với số mũ lần lượt là: mũ , mũ , mũ . Tổng số mũ là: .
Trường THCS Chúc Sơn ủng hộ đồng bào thuộc hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Ninh chịu ảnh hưởng của hai cơn bão BUALOI và MATMO thành hai đợt. Đợt một với tổng số tiền mặt là 12 000 000 đồng. Đợt hai gồm phần quà, mỗi phần quà trị giá 150 000 đồng. Biểu thức biểu thị tổng số tiền (đồng) của hai đợt ủng hộ trên là:
Lập biểu thức đại số biểu diễn đại lượng thực tế bằng cách cộng tổng số tiền hai đợt
Số tiền đợt hai ủng hộ là (đồng).
Tổng số tiền hai đợt là tiền đợt một cộng tiền đợt hai:
(đồng).
Khai triển , hệ số của và có kết quả lần lượt bằng:
Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng:
Ta có:
Vậy hệ số của là , hệ số của là .
Kết quả của phép tính là:
Chia đa thức cho đơn thức bằng cách chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức đó.
.
Biểu thức là hiệu hai lập phương khi bằng:
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: .
Ta thấy
Đồng nhất với biểu thức , suy ra
Tứ giác có , , . Số đo góc là:
Định lí tổng các góc trong một tứ giác bằng
Xét tứ có:
(Định lý tổng các góc trong một tứ giác)
Suy ra .
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang, hình thang cân, hình bình hành
Khẳng định B sai vì hình thang cân phải là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Hình thang cân có . Khi đó bằng:
Sử dụng tính chất của hình thang cân: Hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau.
Vì là hình thang cân nên hai đường chéo . Do đó .
Phát biểu nào sau đây sai?
Sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường mới là hình bình hành. Phát biểu "Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau là hình bình hành" là thiếu điều kiện trung điểm nên sai.
Cho hình bình hành có chu vi bằng , biết chu vi của tam giác bằng . Độ dài đường chéo bằng:
Sử dụng tính chất cạnh đối của hình bình hành và công thức tính chu vi.
Chu vi hình bình hành là:
Suy ra
Vì là hình bình hành nên cạnh đối
Do đó tổng hai cạnh kề là
Chu vi tam giác là:
Mà và nên chu vi tam giác là:
Phần II. Tự luận
Cho biểu thức
a) Rút gọn các biểu thức
b) Tính giá trị của biểu thức
a) Khai triển các hằng đẳng thức đáng nhớ, nhân đơn thức với đa thức, sau đó thu gọn các hạng tử đồng dạng
b) Thay giá trị của
a)
b) Thay
\(A = 10\mspace{6mu}\text{.}\mspace{6mu} 2\, 025 = 20\mspace{6mu} 250\)
Tìm
a)
b)
Thực hiện phép nhân phá ngoặc, chuyển vế đổi dấu các hạng tử chứa
a)
Vậy
b)
Vậy
Bạn Bình mua một quyển từ điển với giá niêm yết là
a) Tính số tiền Bình mua quyển từ điển sau khi được giảm giá.
b) Tổng số tiền Bình phải trả khi mua hai mặt hàng trên là bao nhiêu nghìn đồng?
Lập biểu thức đại số thông qua các dữ kiện bài toán thực tế về phần trăm và số tiền giảm giá.
a) Số tiền Bình mua quyển từ điển sau khi được giảm giá là:
b) Số tiền Bình mua món đồ chơi sau khi được giảm giá là:
\(\left( {100\% - 10\%} \right)\mspace{6mu}\text{.}\mspace{6mu} y = 0,9y\) (nghìn đồng)
Tổng số tiền Bình phải trả khi mua hai mặt hàng trên là
Cho hình thang cân
a) Tính các góc của hình thang cân
b) Từ
c) Trên tia đối của tia
a) Sử dụng tính chất hình thang cân (hai góc kề một đáy bằng nhau) và tính chất hai góc trong cùng phía bù nhau của hình thang.
b) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành (tứ giác có các cặp cạnh đối song song).
c) Chứng minh tam giác

a) Vì
Hay
Suy ra
Suy ra
b)

Xét tứ giác
Do đó, tứ giác
c)

+) Xét hình bình hành
Suy ra
+) Vì
Lại có:
Do đó,
+) Xét
Suy ra
Suy ra
Mà
Nên
+) Xét tứ giác
Do đó,
+) Xét hình bình hành
Suy ra
Hay ba điểm
Cho
Biến đổi đẳng thức đã cho thành tổng các bình phương bằng không
Từ đó suy ra các biểu thức trong bình phương đồng thời bằng
Ta có:
Suy ra
Vì
Nên
Do đó
Khi đó,
Vậy





