Đề thi học kì 1 Toán 9 - Đề số 5
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
Phần 1. Trắc nghiệm
Nghiệm của hệ phương trình là:
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Hệ phương trình vô nghiệm.
Hệ phương trình có hai nghiệm.
Hệ phương trình có vô số nghiệm.
Giải hệ phương trình để xác định nghiệm của hệ.
Ta cũng có thể sử dụng máy tính cầm tay để xác định nghiệm.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Đáp án A
Phương trình
Để giải phương trình
Đáp án D
Cho hai số dương biết tổng của chúng là 81 và hiệu của chúng là 13. Nếu gọi số lớn là
Dựa vào dữ kiện đề bài để xác định điều kiện của số lớn.
Vì
Vì
Do đó
Đáp án B
Căn bậc hai của
9 và -9.
81.
3 và -3.
3.
Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho
Ta có:
Đáp án C
Biểu thức
Điều kiện xác định của
Biểu thức
Đáp án C
Tính giá trị của biểu thức
Thay giá trị của
Thay
Đáp án C
Giá trị của biểu thức \(\sqrt 9 + \sqrt[3]{{64}} - 2.\sqrt[3]{{125}}\) là
9.
-3.
5.
8.
Tính căn bậc hai, căn bậc ba để tính giá trị biểu thức.
\(\sqrt 9 + \sqrt[3]{{64}} - 2.\sqrt[3]{{125}} \\= \sqrt {{3^2}} + \sqrt[3]{{{4^3}}} - 2.\sqrt[3]{{{5^3}}} = 3 + 4 - 2.5 = -3\)
Đáp án B
Biết
Sử dụng bảng giá trị lượng giác đặc biệt hoặc sử dụng máy tính cầm tay để tính
Với
Đáp án D
Cho một điểm A bất kì trên đường tròn (O). Xác định điểm đối xứng của A qua tâm O của đường tròn.
Giao điểm của AO với đường tròn (O).
Không có điểm đối xứng.
Tâm của đường tròn.
Điểm bất kì trên đường tròn.
Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng tạo bởi hai điểm đó.

Điểm đối xứng của điểm A qua tâm O của đường tròn là giao điểm của AO với đường tròn (O).
Đáp án A
Chọn khẳng định sai.
Số đo của nửa đường tròn bằng
Số đo của cung lớn bằng thương của
Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
Số đo của cung AB được kí hiệu là
Sử dụng kiến thức về số đo cung.
Khẳng định B sai vì số đo cung lớn bằng hiệu của của
Đáp án B
Cho hình vẽ.

Diện tích phần tô màu là:
Sử dụng công thức tính diện tích hình vành khuyên, từ đó tính diện tích nửa hình vành khuyên.
Bán kính đường tròn lớn là:
10 + 10 = 20.
Diện tích phần tô màu chính là nửa hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 20 và 10 nên diện tích phần tô màu là:
Đáp án D
Cho hai đường tròn
Tiếp xúc trong.
Ở ngoài nhau.
Tiếp xúc ngoài.
Đường tròn
Ta có:
Đáp án D
Phần 2. Tự luận
Cho biểu thức
a) Rút gọn biểu thức B.
b) Tính giá trị của B khi
c) Tìm giá trị nguyên của x để B nguyên.
a) Sử dụng kiến thức về căn thức bậc hai để rút gọn biểu thức B.
b) Thay
c) Đưa biểu thức về dạng
Kết hợp điều kiện của căn thức để tìm x.
a) Ta có:
b) Thay
Vậy
c) Ta có:
Vì 1 là số nguyên nên để
Do đó
Các ước nguyên dương của
+ Với
+ Với
Vậy
Tại một cửa hàng điện máy tủ lạnh được giảm giá
Gọi giá niêm yết của tủ lạnh và tivi lần lượt là
Tính tổng số tiền được giảm.
Viết phương trình theo
Giải hệ để tìm giá niêm yết của tủ lạnh và ti vi.
Gọi giá niêm yết của tủ lạnh và tivi lần lượt là
Vì tổng giá niêm yết của hai mặt hàng này là 52 triệu đồng nên ta có phương trình:
Vì tủ lạnh được giảm giá 22% nên số tiền tủ lạnh được giảm là:
Vì ti vi được giảm giá 25% nên số tiền ti vi được giảm là:
Suy ra tổng số tiền được giảm là:
Tổng số tiền hai mặt hàng được giảm là:
Nên ta có phương trình
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy giá niêm yết của tủ lạnh là
Máy kéo nông nghiệp có hai loại bánh xe, trong đó bánh sau to hơn bánh trước. Khi bơm căng, bánh sau có đường kính là 1,672m và bánh trước có đường kính là 88cm. Hỏi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh trước lăn được bao nhiêu vòng?

Sử dụng công thức tính chu vi đường tròn:
Cứ một vòng quay của bánh xe thì xe đi được quãng đường bằng chu vi của bánh nên ta tính được quãng đường đi được khi bánh sau lăn được 20 vòng = chu vi.20.
Số vòng bánh trước lăn được = quãng đường đi được : chu vi 1 vòng bánh trước.
Chu vi của bánh xe sau là:
Khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì đi được quãng đường là:
Chu vi của bánh trước là:
Cứ một vòng quay của bánh xe sau, thì xe đi được quãng đường bằng chu vi của bánh xe.
Do đó khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì xe di chuyển được đoạn đường là:
Vậy bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh trước lăn được 38 vòng.
Cho đường tròn (O;R) , (O;R’) tiếp xúc ngoài tại A (R > R’). Vẽ các đường kính AOB, AO’C. Dây DE của đường tròn (O) vuông góc với BC tại trung điểm K của BC.
a) Tứ giác BDCE là hình gì?
b) Gọi I là giao điểm của DA và đường tròn (O’). Chứng minh rằng ba điểm E, I, C thẳng hàng.
c) Chứng minh rằng KI là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
a) Chứng minh
Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi.
b) Dựa vào tính chất của hình thoi suy ra BD // CE
Chứng minh
Từ tiên đề Euclid suy ra ba điểm E, I, C thẳng hàng.
c) Chứng minh tam giác ACI vuông tại I dựa vào định lí đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.
Xét tam giác DIE suy ra
Chứng minh
Từ đó chứng minh
Suy ra KI là tiếp tuyến của (O’) tại I.

a) Vì
Xét
Suy ra
Do đó DK = KE (hai cạnh tương ứng).
Mà
Tứ giác BDCE có K là trung điểm của hai đường chéo DE, BC và
b) Vì BDCE là hình thoi nên BD // CE (hai cạnh đối song song) (1)
Suy ra
Xét
Suy ra
Do đó
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên BD // CI (2)
Từ (1) và (2) suy ra ba điểm E, I, C thẳng hàng (theo tiên đề Euclid).
c) Vì O’I = O’A = O’C =
Suy ra tam giác DIE vuông tại I, do đó
Xét
Suy ra
Vì O’I = O’A nên tam giác O’AI cân tại O’, suy ra
Do đó
Từ (3) và (4) suy ra
Do đó
Vậy KI là tiếp tuyến của (O’) tại I.
Để rào một khu đất có hai phần hình chữ nhật cho gia đình trồng hoa kiểng, một bác nông dân sử dụng 15 000 000 đồng để làm một cái hàng rào hình chữ E trước khuôn viên nhà dọc theo một con sông (như hình vẽ). Đối với mặt hàng rào song song với bờ sông thì chi phí nguyên vật liệu là 60 000 đồng/mét, còn đối với ba mặt hàng rào song song với nhau thì chi phí nguyên vật liệu là 50 000 đồng/mét.

Tính diện tích đất lớn nhất bác nông dân rào được.
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy:
Gọi độ dài của hàng rào song song với bờ sông là
độ dài của mỗi hàng rào trong ba hàng rào song song nhau là
Diện tích đất mà bác nông dân rào được là:
Tổng chi phí là 15 000 000 đồng nên ta có phương trình:
hay
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương ta có:
Từ (1) và (2) suy ra:
Suy ra
Dấu “=” xảy ra là giá trị lớn nhất của
Vậy diện tích lớn nhất mà bác nông dân có thể rào là





