Đề thi học kì 1 Toán 11 năm 2025 - 2026 trường THPT Nguyễn Du - TP HCM
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho tứ diện SACD. Gọi E, N lần lượt là trung điểm của các cạnh CD, AC. Gọi I là giao điểm của AE và DN. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SDI) và (SAC) là đường thẳng
SD.
SC.
IN.
SN.
Xác định các điểm chung của hai mặt phẳng để tìm đường giao tuyến.

Ta có .
Mặt khác
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SDI) và (SAC) là đường thẳng SN.
Cho u, v là các góc lượng giác. Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.
Sử dụng các công thức cộng lượng giác cơ bản.
Theo công thức lượng giác, ta có
Cho hàm số
Hàm số liên tục tại điểm
Ta có
Xét giới hạn
Để hàm số liên tục tại
Cho hình hộp ABCD.EFGH. Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của các cạnh AB, AD, CD. Tìm khẳng định đúng.
BF // HM.
GP // EN.
EB // GD.
EM // HP.
Sử dụng tính chất hình bình hành và đường trung bình trong hình học không gian.

Ta có MP // AD // EH và MP = AD = EH. Do đó, EHPM là hình bình, suy ra EM // HP.
Cho cấp số cộng
d = -1.
d = -3.
d = -6.
d = 3.
Sử dụng công thức tính công sai của cấp số cộng
Ta có
Công sai của cấp số cộng là
Hàm số
Hàm số
Hàm số
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về điểm thi và số người dự thi như sau:

Tính giá trị đại diện của nhóm [6; 8).
3,5.
6.
8.
7.
Giá trị đại diện của nhóm [a; b) được tính bằng công thức
Giá trị đại diện của nhóm [6; 8) là
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về khoảng tuổi và số người như bảng sau. Tìm mốt của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho. (Kết quả làm tròn ở hàng phần trăm).

27,31.
26,50.
26,44.
29,69.
Sử dụng công thức tính mốt của mẫu số liệu ghép nhóm:
Nhóm có tần số lớn nhất là
Áp dụng công thức, ta có mốt là:
Cho hai dãy số
2.
18.
80.
-2.
Sử dụng định lý về giới hạn của hiệu hai dãy số:
Ta có
Cho hình lăng trụ ABC.DEF. Hình chiếu song song của điểm D lên mặt phẳng (BCFE) theo phương AC là điểm nào?

Điểm E.
Điểm F.
Điểm A.
Điểm C.
Dựa vào tính chất hình lăng trụ và định nghĩa phép chiếu song song.
Ta có DF // (BEFC) và F thuộc (BEFC) nên hình chiếu song song của điểm D lên mặt phẳng (BCFE) theo phương AC là điểm F.
Cho dãy số
Giải phương trình
Ta có phương trình:
Vậy
Cho hình chóp S.OAB. Gọi N, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh OA, OB. Gọi H, I lần lượt là trọng tâm của các tam giác SOA, SOB. Khẳng định nào sau đây là sai?
SQ và BN chéo nhau.
NQ và OB song song.
HI và NQ song song.
SA và OB chéo nhau.
Áp dụng kiến thức về vị trí tương đối giữa hai đường thẳng.

Ta có NQ cắt OB tại Q, do đó NQ và OB không song song.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho hàm số
Tập xác định của hàm số là R.
Hàm số liên tục trên R khi
Kiểm tra tập xác định, tính giới hạn của hàm số tại điểm x = -6, tính giá trị của hàm số tại x = -6 và áp dụng điều kiện liên tục để tìm tham số m.
a) Đúng. Tập xác định của hàm số là R.
b) Sai. Ta có
c) Đúng. Giá trị của hàm số tại x = -6 là
d) Đúng. Để hàm số liên tục trên R thì phải liên tục tại điểm x = -6, nghĩa là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật tâm I. Gọi H, G lần lượt là các trung điểm của AB, CD và M, K lần lượt là trọng tâm các tam giác SAB, SCD.
Hai đường thẳng AG và BC cắt nhau.
HG // (SCD).
AM
(KBC)
Sử dụng tính chất trọng tâm, đường trung bình và giao tuyến của các mặt phẳng trong không gian.

a) Đúng. Trong mặt phẳng đáy (ABCD), đường thẳng AG và BC không song song nên chúng cắt nhau.
b) Sai. Ta có
c) Đúng. Ta có
d) Đúng. P là trung điểm của SD nên
Mà AD // BC nên giao tuyến của (KBC) và (SAD) là đường thẳng qua P và song song với AD.
Mà JP // AD theo tính chất đường trung bình, do đó JP là giao tuyến của (KBC) và (SAD).
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h (m) của mực nước trong kênh tại thời điểm t (h) (
Độ sâu của mực nước trong kênh nhỏ nhất bằng 9 (m).
Độ sâu của mực nước trong kênh lớn nhất bằng 16 (m).
Trong 1 ngày có đúng 2 thời điểm mà độ sâu của mực nước trong kênh đạt giá trị lớn nhất.
Độ sâu của mực nước trong kênh tại thời điểm 12 (h) bằng 13,5 (m).
Sử dụng tập giá trị của hàm số lượng giác cosin:
a) Đúng. Ta có
b) Sai. Độ sâu lớn nhất của mực nước trong kênh bằng 15 (m).
c) Sai. Giá trị lớn nhất đạt được khi
Với
d) Sai. Tại thời điểm t = 12 (h), ta có
Do nhu cầu đi lại của gia đình, anh Bình quyết định thực hiện tích góp tiền để mua một chiếc ôtô trị giá 2452 triệu đồng.
Đợt thứ nhất: Anh Bình đã tích góp theo nguyên tắc tháng sau tích góp nhiều hơn tháng ngay trước đó số tiền là 3 triệu đồng và cứ như thế đến tháng thứ 8 anh phải góp 24 triệu đồng. Đến hết đợt thứ nhất anh Bình có tất cả 408 triệu đồng.
Đợt thứ hai kế tiếp: Do muốn rút ngắn thời gian mua xe thì số tiền còn lại anh tiếp tục tích góp với tháng đầu là 4 triệu đồng và mỗi tháng tiếp theo số tiền gấp đôi tháng kể trước nó.
Đợt thứ nhất anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số cộng có công sai là 3 triệu và
Đợt thứ hai anh Bình tích lũy tiền theo dãy số với cấp số nhân có công bội là q = 2 và
Anh Bình tích lũy tiền hết đợt thứ nhất trong 14 tháng.
Thời gian tối thiểu để anh Bình tích góp đủ tiền mua xe là 25 tháng.
Sử dụng công thức cấp số cộng và cấp số nhân để tính tổng tiền tích góp.
a) Đúng. Đợt thứ nhất lập thành cấp số cộng với công sai d = 3 triệu và số tiền tháng thứ nhất là
b) Đúng. Đợt thứ hai số tiền tích lũy tăng gấp đôi theo mỗi tháng nên lập thành cấp số nhân với công bội q = 2 và
c) Sai. Tổng số tiền đợt thứ nhất là
Vậy anh Bình tích lũy tiển hết đợt thứ nhất trong 16 tháng.
d) Đúng. Số tiền còn lại cần mua xe là 2452 – 408 = 2044 triệu đồng.
Đợt thứ hai tích góp theo cấp số nhân với
Tổng thời gian là 16 + 9 = 25 tháng. Do đó thời gian tối thiểu là 25 tháng.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giờ dài 10 cm, vào lúc 12h trưa cho tới 14h15 cùng ngày thì đầu của kim giờ di chuyển được quãng đường có độ dài là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Tính góc quay của kim giờ trong khoảng thời gian từ 12h trưa đến 14h15 và áp dụng công thức tính độ dài cung tròn
Thời gian từ 12h trưa đến 14h15 là 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ.
Trong 12 giờ, kim giờ quay được một góc
Do đó, trong 2,25 giờ, góc quay của kim giờ là
Độ dài quãng đường đầu kim giờ di chuyển được là:
Cho a và b là các số thực thỏa mãn
Sử dụng điều kiện để giới hạn dạng phân thức hữu tỉ tồn tại.
Vì
Do đó thay x = 6 vào tử số ta được:
Khi đó giới hạn trở thành:
Theo giả thiết ta có
Suy ra
Tính giá trị biểu thức
Để đánh giá thói quen sử dụng điện thoại, Văn phòng Đoàn trường THPT Nguyễn Du đã khảo sát 40 học sinh. Thời gian sử dụng điện thoại trong ngày của các học sinh này được thống kê ở bảng dưới đây:

Dựa vào bảng số liệu, hãy ước lượng mốt của mẫu số liệu ghép nhóm. (Kết quả làm tròn ở hàng phần trăm).
Áp dụng công thức tính mốt cho mẫu số liệu ghép nhóm.
Nhóm có tần số lớn nhất là [5; 7) với tần số
Ta có
Áp dụng công thức tính mốt:
Một kệ để đồ bằng gỗ có mâm tầng dưới (ABCD) và mâm tầng trên (EFGH) song song với nhau. Bác thợ mộc đo được AE = 100 cm, CG = 130 cm và muốn đóng thêm mâm tầng giữa (IJKL) song song với hai mâm tầng trên, tầng dưới và EI = 42 cm. Tính độ dài đoạn thẳng KG theo đơn vị cm. (Kết quả làm tròn ở hàng phần mười).

Sử dụng định lý Thales trong không gian đối với các mặt phẳng song song chắn các đường thẳng cắt nhau.
Vì các mâm tầng song song với nhau nên theo định lý Thales trong không gian, tỉ lệ các đoạn thẳng chắn trên hai cạnh bên tương ứng bằng nhau. Ta có:
Theo đề bài ta có AE = 100 cm và EI = 42 cm, suy ra IA = AE – EI = 100 – 42 = 58 cm.
Ta có CG = 130 cm, đặt GK = x, suy ra KC = CG – x = 130 – x.
Thay vào tỉ lệ ta được:
Vậy độ dài đoạn thẳng KG là 54,6 cm.
Aladin nhặt được cây đèn thần, chàng miết tay vào cây đèn và gọi Thần đèn ra. Thần đèn cho chàng 5 điều ước. Aladin ước 4 điều đầu tiên tùy thích, nhưng điều ước thứ 5 chàng dành để ước: "Ngày mai tôi lại nhặt được cây đèn và Thần cho tôi số điều ước gấp đôi số điều ước ngày hôm nay". Thần đèn chấp thuận. Kể từ đó, mỗi ngày Aladin đều thực hiện đúng theo quy tắc: "Ước hết các điều đầu tiên cho bản thân và dành điều ước cuối cùng để lập lại yêu cầu gấp đôi số điều ước cho ngày hôm sau". Hỏi sau 10 ngày gặp Thần đèn, tổng số điều ước Aladin đã sử dụng (bao gồm cả điều ước để gia hạn) là
Xác định số điều ước của mỗi ngày lập thành một cấp số nhân và tính tổng số điều ước qua 10 ngày.
Ngày thứ nhất Thần đèn cho 5 điều ước, trong đó có 4 điều ước dùng ngay và 1 điều ước để gia hạn cho ngày hôm sau với số lượng gấp đôi.
Gọi
Ngày 1:
Ngày 2:
Ngày 3:
Tổng số điều ước qua 10 ngày chính là tổng của 10 số hạng đầu của cấp số nhân có số hạng đầu
Cho tứ diện ABCD. Trên các cạnh AC, BC, BD lần lượt lấy các điểm M, N, P sao cho AM = CM, BN = CN, BP = 6DP. Gọi K là giao điểm của AD và mặt phẳng (MNP). Tỉ số
Sử dụng phương pháp tìm giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng bằng cách chọn mặt phẳng phụ chứa đường thẳng AD và tìm giao tuyến của mặt phẳng đó với mặt phẳng (MNP).

Gọi E là giao điểm của NP và CD.
Ta xác định được K là giao điểm của ME và AD vì khi đó
Trong tam giác ABC, MN là đường trung bình của tam giác ABC, do đó MN // AB.
Xét hai mặt phẳng (ABD) và (MNP) có AB // MN và P là điểm chung, suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng đó là đường thẳng đi qua P và song song với AB.
Mà K cùng thuộc (ABD) và (MNP), vì vậy PK chính là giao tuyến nói trên.
Theo hệ quả định lí Thales: PK // AB
Do đó
Vậy -a – b = -6 – 7 = -13.





