Đề thi giữa học kì 1 Toán 11 - Đề số 7
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Góc có số đo đổi sang độ là
.
.
.
.
rad .
Ta có: .
Cho , chọn kết quả đúng.
.
.
.
.
Dựa vào góc phần tư trên đường tròn lượng giác để xét dấu.
Vì nên x thuộc góc phần tư thứ III nên .
Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là
.
.
.
.
Tính số đo góc bánh xe quay được khi di chuyển 1 bánh răng, từ đó tính số đo góc bánh xe quay được khi di chuyển 10 bánh răng.
Số đo góc mà bánh xe quay được khi di chuyển 1 bánh răng là bánh răng là .
Khẳng định nào dưới đây sai (giả sử rằng tất cả các đẳng thức đều có nghĩa)?
.
.
.
.
Dựa vào các công thức biến đổi lượng giác.
Ta có: nên A sai.
nên B đúng.
Các đáp án C và D hiển nhiên đúng.
Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?
.
.
.
.
Dựa vào công thức tổng thành tích.
.
Hàm số có tập xác định là gì?
.
.
.
.
Hàm số xác định khi .
Hàm số xác định khi .
Suy ra .
Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Giao tuyến của mặt phẳng (ACD) và (GAB) là:
AM với M là trung điểm của AB.
AN với N là trung điểm của CD.
AH với H là hình chiếu vuông góc của B trên CD.
AK với K là hình chiếu vuông góc của C trên BD.
Tìm hai điểm chung thuộc cả hai mặt phẳng, đường thẳng đi qua hai điểm đó là giao tuyến.

A là điểm chung thứ nhất của hai mặt phẳng (ACD) và (GAB).
Gọi . Khi đó nên và nên .
Suy ra N là điểm chung thứ hai của hai mặt phẳng (ACD) và (GAB).
Vậy .
Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết điều nào sau đây?
Ba điểm mà nó đi qua.
Một điểm A và một đường thẳng chứa A.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Hai đường thẳng bất kỳ cùng thuộc mặt phẳng.
Dựa vào các cách xác định một mặt phẳng.
A sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.
B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ra chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.
D sai vì hai đường thẳng có thể trùng nhau.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:
Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.
Hai mặt phẳng phân biệt luôn có một đường thẳng chung duy nhất.
Hai mặt phẳng bất kỳ luôn có điểm chung.
Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn có vô số điểm chung khác nữa.
Dựa vào các tính chất được thừa nhận về điểm, đường thẳng và mặt phẳng.
Mệnh đề A "Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất" sai vì có thể hai mặt phẳng trùng nhau.
Mệnh đề B sai vì chúng có thể không có điểm chung nào.
Mệnh đề C sai vì hai mặt phẳng có thể song song.
Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của AC, BC và BD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (IJK) và (ABD) là đường thẳng:
KI.
KD.
Đi qua K và song song với AB.
ID.
Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song.

.
Cho tứ diện ABCD. Gọi N, K lần lượt là trung điểm của AD và BC. Đường thẳng NK là giao tuyến của mặt phẳng (BCN) với mặt phẳng nào sau đây?
(ABC).
(ABD).
(AKD).
(AKB).
Tìm mặt phẳng chứa K, N.

Ta có .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Trên AO lấy điểm I bất kì (I khác A và O). Thiết diện của hình chóp cắt bởi (P) qua I song song với SA và BD là
Một ngũ giác.
Một hình bình hành.
Một hình thang.
Một tam giác.
Áp dụng các mối quan hệ song song trong không gian.

Trong mặt phẳng (SAC), qua I kẻ .
Trong mặt phẳng (ABCD), qua I kẻ .
Gọi .
Gọi .
Vậy thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (P) là ngũ giác MNPJQ.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Cho phương trình . Khi đó:
.
Nếu thì có hai nghiệm phân biệt x thuộc .
Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi .
Nếu thì phương trình có nghiệm là
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.

a) Sai.
b) Sai.
c) Sai. Phương trình
d) Đúng.
Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Khi đó:
Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Giao tuyến của (SCD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.
Gọi
Gọi
Dựa vào tính chất của hai đường thẳng song song.

a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng. Gọi
d) Đúng. Gọi
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Một chiếc đồng hồ có kim giờ và kim phút được cho như trong hình vẽ sau. Xét tia Ou là kim giờ, Ov là kim phút. Xét chiều quay của góc là chiều kim đồng hồ. Số đo góc lượng giác (Ov, Ou) là bao nhiêu (với k = 0 và số đo tính bằng độ)?

Dựa vào khái niệm góc lượng giác.
Ta có góc (Ov, Ou) là góc tạo bởi tia Ov quay cùng chiều kim đồng hồ đến Ou và bằng
Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức
Tính
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh CD và SD. Biết rằng mặt phẳng (BMN) cắt đường thẳng SA tại P. Tính tỉ số đoạn thẳng
Áp dụng tính chất của hai đường thẳng song song.

Trong mặt phẳng (ABCD), gọi
Trong đó, MN là đường trung bình của tam giác SCD nên
Theo định lí về giao tuyến của ba mặt phẳng ta có MN, SC và PG đôi một song song.
Suy ra
Lúc đó, xét tam giác SAC ta có
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 3, SA = SD = 3, SB = SC =
Sử dụng điều kiện và tính chất của đường thẳng và mặt phẳng song song.

Ta có
Thiết diện khối chóp cắt bởi mặt phẳng (MNP) là hình thang MNQP.
Do
Vậy MNQP là hình thang cân.
Ta có
Từ M kẻ ME ⊥ PQ, từ N kẻ NF ⊥ PQ. Tứ giác MNFE là hình chữ nhật nên
Vậy diện tích thiết diện cần tìm là
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Giải các phương trình sau:
a)
b)
a) Sử dụng cách giải phương trình lượng giác cơ bản.
b) Giải phương trình bậc hai đối với sin x.
a) Ta có:
b) Đặt
Kết hợp điều kiện
Suy ra
Vây phương trình có nghiệm
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành.
a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).
b) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC, K là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (BIJ). Tính tỉ số
a) Sử dụng cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng bằng cách tìm 2 điểm chung.
b) Chứng minh IJ là đường trung bình của tam giác SAC, gọi N = IJ ∩ SO, K = BN ∩ SD. Chứng minh N là trung điểm SO.
Gọi M là trung điểm SD, chứng minh SD = 2MN.
Xét tam giác BKD, sử dụng định lí Thales chứng minh
Tính tỉ số KD, từ đó suy ra tỉ số

a) Ta có:
Gọi
Khi đó:
Từ (1) và (2) suy ra
b) Trong tam giác SAC, gọi
Trong tam giác SBD, gọi
Khi đó
Lại có
Từ (3), (4) suy ra
Ta có: IJ là đường trung bình của tam giác SAC và
Suy ra MN là đường trung bình của tam giác SOD.
Do đó
Mặt khác, xét tam giác BKD ta có MN // KD, theo định lí Thales ta có:
Từ (5) và (6) suy ra
Do đó





