Đề thi giữa học kì 1 Toán 11 - Đề số 7

Lớp 11
90 phút
20 câu hỏi

PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1:

Góc có số đo 2π5\dfrac{2\pi}{5} đổi sang độ là

A.

240o240^{o}.

B.

135o135^{o}.

C.

72o72^{o}.

D.

270o270^{o}.

Câu 2:

Cho π<x<3π2\pi < x < \dfrac{3\pi}{2}, chọn kết quả đúng.

A.

cos⁡x>0;sin⁡x>0\cos x > 0;\sin x > 0.

B.

cos⁡x>0;sin⁡x<0\cos x > 0;\sin x < 0.

C.

cos⁡x<0;sin⁡x>0\cos x < 0;\sin x > 0.

D.

cos⁡x<0;sin⁡x<0\cos x < 0;\sin x < 0.

Câu 3:

Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di chuyển 10 răng là

A.

30o30^{o}.

B.

40o40^{o}.

C.

50o50^{o}.

D.

60o60^{o}.

Câu 4:

Khẳng định nào dưới đây sai (giả sử rằng tất cả các đẳng thức đều có nghĩa)?

A.

cos⁡2a=2cos⁡a−1\cos 2a = 2\cos a - 1.

B.

2sin2a=1−cos⁡2a2\text{sin}^{2}a = 1 - \cos 2a.

C.

sin(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\text{sin}\left( {a + b} \right) = \sin a\cos b + \cos a\sin b.

D.

sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a\cos a.

Câu 5:

Khẳng định nào trong các khẳng định sau là sai?

A.

cos⁡u−cos⁡v=2sin⁡u+v2sin⁡u−v2\cos u - \cos v = 2\sin\dfrac{u + v}{2}\sin\dfrac{u - v}{2}.

B.

cos⁡α+cos⁡β=2cos⁡α+β2cos⁡α−β2\cos\alpha + \cos\beta = 2\cos\dfrac{\alpha + \beta}{2}\cos\dfrac{\alpha - \beta}{2}.

C.

sin⁡α+sin⁡b=2sin⁡a+b2cos⁡a−b2\sin\alpha + \sin b = 2\sin\dfrac{a + b}{2}\cos\dfrac{a - b}{2}.

D.

sin⁡α−sin⁡b=2cos⁡a+b2sin⁡a−b2\sin\alpha - \sin b = 2\cos\dfrac{a + b}{2}\sin\dfrac{a - b}{2}.

Câu 6:

Hàm số y=tan⁡(2x−π4)y = \tan\left( {2x - \dfrac{\pi}{4}} \right) có tập xác định là gì?

A.

D=R\{π2+kπ∣k∈Z}D = R\backslash\left\{ {\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in Z} \right\}.

B.

D=R\{3π8+kπ∣k∈Z}D = R\backslash\left\{ {\dfrac{3\pi}{8} + k\pi \mid k \in Z} \right\}.

C.

D=R\{π4+kπ∣k∈Z}D = R\backslash\left\{ {\dfrac{\pi}{4} + k\pi \mid k \in Z} \right\}.

D.

D=R\{3π8+kπ2∣k∈Z}D = R\backslash\left\{ {\dfrac{3\pi}{8} + k\dfrac{\pi}{2} \mid k \in Z} \right\}.

Câu 7:

Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD. Giao tuyến của mặt phẳng (ACD) và (GAB) là:

A.

AM với M là trung điểm của AB.

B.

AN với N là trung điểm của CD.

C.

AH với H là hình chiếu vuông góc của B trên CD.

D.

AK với K là hình chiếu vuông góc của C trên BD.

Câu 8:

Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định nếu biết điều nào sau đây?

A.

Ba điểm mà nó đi qua.

B.

Một điểm A và một đường thẳng chứa A.

C.

Hai đường thẳng cắt nhau.

D.

Hai đường thẳng bất kỳ cùng thuộc mặt phẳng.

Câu 9:

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:

A.

Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất.

B.

Hai mặt phẳng phân biệt luôn có một đường thẳng chung duy nhất.

C.

Hai mặt phẳng bất kỳ luôn có điểm chung.

D.

Hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng còn có vô số điểm chung khác nữa.

Câu 10:

Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J, K lần lượt là trung điểm của AC, BC và BD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (IJK) và (ABD) là đường thẳng:

A.

KI.

B.

KD.

C.

Đi qua K và song song với AB.

D.

ID.

Câu 11:

Cho tứ diện ABCD. Gọi N, K lần lượt là trung điểm của AD và BC. Đường thẳng NK là giao tuyến của mặt phẳng (BCN) với mặt phẳng nào sau đây?

A.

(ABC).

B.

(ABD).

C.

(AKD).

D.

(AKB).

Câu 12:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Trên AO lấy điểm I bất kì (I khác A và O). Thiết diện của hình chóp cắt bởi (P) qua I song song với SA và BD là

A.

Một ngũ giác.

B.

Một hình bình hành.

C.

Một hình thang.

D.

Một tam giác.

PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1:

Cho phương trình sin⁡x=m,m∈R\sin x = m,m \in R. Khi đó:

a)

cos⁡2x=2m2−1\cos 2x = 2m^{2} - 1.

b)

Nếu m=23m = \dfrac{2}{3} thì sin⁡x=m\sin x = m có hai nghiệm phân biệt x thuộc [0;3π]\lbrack 0;3\pi\rbrack.

c)

Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi m>1m > 1.

d)

Nếu m=12m = \dfrac{1}{2} thì phương trình có nghiệm là [x=π6+k2πx=5π6+k2π\left\lbrack x=π6+k2πx=5π6+k2π\begin{matrix} {x = \dfrac{\pi}{6} + k2\pi} \\ {x = \dfrac{5\pi}{6} + k2\pi} \end{matrix} \right. (k∈Z)\left( {k \in Z} \right).

Câu 2:

Cho hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Khi đó:

a)

Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

b)

Giao tuyến của (SCD) và (SBC) là đường thẳng đi qua S và song song với AB.

c)

Gọi M∈SCM \in SC, giao tuyến của (ABM) và (SCD) là đường thẳng đi qua M và song song với AB.

d)

Gọi N∈SBN \in SB, giao tuyến của (SAB) và (NCD) là đường thẳng đi qua N và song song với AB.

PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1:

Một chiếc đồng hồ có kim giờ và kim phút được cho như trong hình vẽ sau. Xét tia Ou là kim giờ, Ov là kim phút. Xét chiều quay của góc là chiều kim đồng hồ. Số đo góc lượng giác (Ov, Ou) là bao nhiêu (với k = 0 và số đo tính bằng độ)?

Câu 2:

Trong Vật lí, phương trình tổng quát của một vật dao động điều hoà cho bởi công thức x(t)=Acos(ωt+φ)x(t) = A\text{cos}\left( {\omega t + \varphi} \right), trong đó tt là thời điểm (tính bằng giây), x(t)x(t) là li độ của vật tại thời điểm tt, AA là biên độ dao động (A>0A > 0) và φ∈[−π;π]\varphi \in \lbrack - \pi;\pi\rbrack là pha ban đầu của dao động. Xét hai dao động điều hoà có phương trình: x1(t)=3cos⁡(π4t+π3)x_{1}(t) = 3\cos\left( {\dfrac{\pi}{4}t + \dfrac{\pi}{3}} \right) (cm), x2(t)=3cos⁡(π4t−π6)x_{2}(t) = 3\cos\left( {\dfrac{\pi}{4}t - \dfrac{\pi}{6}} \right) (cm). Pha ban đầu của dao động tổng hợp x(t)=x1(t)+x2(t)x(t) = x_{1}(t) + x_{2}(t) là bao nhiêu (lấy đơn vị độ).

Câu 3:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh CD và SD. Biết rằng mặt phẳng (BMN) cắt đường thẳng SA tại P. Tính tỉ số đoạn thẳng SPSA\dfrac{SP}{SA}.

Câu 4:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 3, SA = SD = 3, SB = SC = 333\sqrt{3}. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh SA và SD, P là một điểm thuộc cạnh AB sao cho AP = 2. Tính diện tích thiết diện của hình chóp khi cắt bởi mặt phẳng (MNP).

PHẦN IV: TỰ LUẬN

Câu 1:

Giải các phương trình sau:

a) cos⁡x=32\cos x = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.

b) 2sin2x+sin⁡x−3=02\text{sin}^{2}x + \sin x - 3 = 0.

Câu 2:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD).

b) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của SA và SC, K là giao điểm của đường thẳng SD và mặt phẳng (BIJ). Tính tỉ số SKSD\dfrac{SK}{SD}.

Gửi bài