Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 11 - Đề số 13
I. ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu văn bản và trả lời những câu hỏi phía dưới:
TỜ HOA
Tại một công trường làm đường Tây Bắc, 1966
Tôi nhìn ra cái tàu lăn nghiến đá mặt đường mới, nhìn ra những kíp thợ xây dựng mở đường, nhìn ra một tổ ong của anh chị em làm đường vừa mang được ong chúa về. Cửa sổ buồng tôi viết, lúc nào cũng nhộn nhịp cánh tay người và những cánh ong quen dần với tổ mới. Ong bay trên trang sổ tay tôi. Ong tua tròn trên trang giấy chữ nhật trắng, như là tàu bay đảo nhiều vòng chờ lệnh hạ cánh xuống. Buồng bên có người bị ong đốt. Bởi vì người đó hoảng hốt vừa giết ong một cách không cần thiết, và ngửi thấy mùi máu, bọn ong cùng tổ liền xông tới đốt. Rồi ong cũng lăn ra chết, tinh hồn xuất theo luôn với nọc đốt. Con ong bé cũng như con voi to, vốn tính lành nhưng khiêu khích chúng thì chúng đánh lại ngay, dẫu rằng có phải lấy bổn mạng ra mà trả lời. Anh cán bộ địa chất liền cho tôi mượn một số tạp chí khoa học có mấy trang về nuôi ong. Giờ tôi mới biết rằng đó là một thế giới đầy sinh thú. Đời sống con ong để lại cho người đọc nó một bài học về kiên nhẫn, về cần lao, về tích lũy, chế tạo và sáng tạo. Người ta đã đánh dấu con ong, theo dõi nó, và thấy rằng cái giọt mật làm ra đó, là kết quả của 2.700.000 chuyến (bay) đi, đi từ tổ nó đến khắp các nơi có hoa quanh vùng. Và trong một nửa lít mật ong đóng chai, phân chất ra được 5 vạn thứ hoa. Tính ra thành bước chân người thì tổng cộng đường bay của con ong đó là 8.000.000 cây số.
Giữa rừng Tây Bắc đầy hoa, đầy bướm, đầy ong, cái tôi thấy say say trong chính mình là dầu không được một chuyến đi bằng một đời ong, mình cũng là một con sinh vật đang nung một thứ mật gì. Sự tích lũy ở mình cũng ngày ngày có giọt ra mà phần nào đem thơm thảo vào sự sống. Đối hoa xuân lắng ong mật mà thêm ngẫm tới đàn bướm tốt mã chấp chới bay, lộng lẫy những sắc phấn của sáo ngữ ồn ào. Bướm phù phiếm cũng bay vào hoa, nhưng cặp cánh hào nhoáng cũng chẳng để lại gì. Từ ngày có lịch sử tiến hóa của loài người, chưa ai dám nói đến mật bướm.
Người ta hay nhắc đến mang nặng đẻ đau. Có những quá trình không phải hoài thai, không đẻ gì (theo nghĩa hẹp và theo nghĩa đen sinh học) nhưng rất khó đau và nặng nhọc đèo bòng. Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biến xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái bụi bặm khách quan nơi ron bế lẻn vào cửa trai. Trai xót lòng. Máu trai liền tiết ra một thứ nước rãi bọc lấy cải hạt buốt sắc. Có những cơ thể trai đã chết ngay vì hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình (và vì trai chết nên cát bụi kia vẫn chỉ là hạt cát). Nhưng có những cơ thể trai vẫn sống, sống lấy máu lấy rãi mình ra mà bao phủ lấy hạt đau hạt xót. Tới một thời gian nào đó, hạt cát khối tình con, cộng với nước mắt hạch trai, đã trở thành lõi sáng của một hạt ngọc tròn trăn ánh ngời (…)
Nguyễn Tuân - Báo Văn Nghệ số 143 - Tết Bính Ngọ
Văn bản trên thuộc thể loại gì?
Vận dụng kiến thức về các thể loại văn xuôi, căn cứ vào đặc điểm nội dung và cách biểu đạt của văn bản.
Văn bản trên thuộc thể loại tuỳ bút.
Qua câu chuyện của con trai, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
Phân tích hình ảnh, chi tiết trong văn bản kết hợp với thao tác suy luận để rút ra thông điệp của tác giả.
Qua câu chuyện về quá trình hình thành ngọc trai, tác giả muốn gửi gắm thông điệp: Những thành quả có giá trị thường được tạo nên từ quá trình chịu đựng khó khăn, kiên trì và nỗ lực bền bỉ.
Đoạn văn bản đã tập trung thể hiện rõ đặc điểm nổi bật nào trong phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?
Vận dụng kiến thức về phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân, kết hợp phân tích ngôn ngữ, hình ảnh, liên tưởng và cách triển khai suy nghĩ trong văn bản.
Đoạn trích thể hiện rõ phong cách nghệ thuật tài hoa, uyên bác, giàu sức liên tưởng và đậm chất suy tư của Nguyễn Tuân.
- Tài hoa: Nhà văn sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, cách diễn đạt độc đáo, tạo nên những liên tưởng thú vị giữa đời sống của loài ong, loài trai với cuộc sống con người.
- Uyên bác: Tác giả đưa vào văn bản những hiểu biết cụ thể về tập tính của ong, quá trình tạo mật và sự hình thành ngọc trai, từ đó mở rộng ý nghĩa của những hiện tượng tự nhiên.
- Giàu sức liên tưởng, suy tư: Từ việc quan sát thiên nhiên, tác giả liên hệ đến lao động, sự tích lũy, sáng tạo và những thành quả có giá trị trong cuộc sống.
“Tôi nhìn…”, “Giờ tôi mới biết rằng…”, “cái tôi thấy say say…” Qua các cụm từ trên anh/chị hiểu gì về cái “tôi” trong thể loại tùy bút?
Phân tích các dấu hiệu ngôn ngữ thể hiện sự xuất hiện của chủ thể trữ tình, từ đó khái quát đặc điểm cái tôi trong tùy bút.
Qua các cụm từ trên, có thể thấy cái “tôi” trong thể loại tùy bút có những đặc điểm sau:
- Là cái tôi cá nhân được thể hiện trực tiếp qua cách xưng hô, quan sát, cảm nhận và suy nghĩ của người viết.
- Là cái tôi giàu trải nghiệm, ham tìm tòi, khám phá và tích lũy tri thức từ đời sống.
- Là cái tôi giàu cảm xúc, trí tưởng tượng và khả năng liên tưởng, biết từ những sự vật bình dị gợi ra những suy ngẫm sâu sắc về con người và cuộc đời.
=> Qua đó, tùy bút không chỉ ghi lại những điều tác giả chứng kiến mà còn thể hiện dấu ấn cá nhân rõ nét trong cách nhìn nhận, cảm thụ và lí giải thế giới.
Trong đoạn văn bản trên, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để nói về hạt ngọc trai? Tác dụng nghệ thuật của chuỗi từ ngữ đó?
Đọc kĩ đoạn văn, thống kê những từ ngữ, hình ảnh cùng chỉ một đối tượng; phân tích tác dụng biểu đạt và ý nghĩa liên tưởng của chúng.
- Những từ ngữ, hình ảnh được sử dụng để nói về hạt ngọc trai gồm: “một hạt cát”, “một hạt bụi biển xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai”, “cái bụi bặm khách quan nơi rốn bể lẻn vào cửa trai”, “cái hạt buốt sắc”, “hạt cát từ đâu bên ngoài gieo vào giữa lòng mình”, “hạt đau hạt xót”, “hạt cát khối tình con” và “một hạt ngọc tròn trặn ánh ngời”.
- Tác dụng nghệ thuật:
+ Chuỗi từ ngữ phong phú, giàu sức gợi khắc họa sinh động quá trình hình thành ngọc trai, từ một hạt cát nhỏ bé gây đau đớn đến viên ngọc sáng đẹp.
+ Cách diễn đạt biến hóa, kết hợp những từ ngữ mang sắc thái đau đớn như “buốt sắc”, “đau”, “xót” với hình ảnh đẹp đẽ “ánh ngời” làm nổi bật hành trình chuyển hóa gian nan thành thành quả quý giá.
+ Những hình ảnh giàu tính nhân hóa và liên tưởng khiến quá trình tạo ngọc gợi đến sự chịu đựng, hi sinh và sáng tạo của con người.
II. VIẾT
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn 200 chữ trình bày quan điểm của em về vấn đề: Không có một thành công nào dễ dàng đạt được.
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội; giải thích vấn đề, triển khai lí lẽ, đưa dẫn chứng phù hợp, mở rộng vấn đề và rút ra bài học nhận thức, hành động.
1. Mở đoạn: Nêu và khẳng định tính đúng đắn của quan điểm: Không có thành công nào dễ dàng đạt được.
2. Thân đoạn:
- Giải thích: Thành công là việc đạt được mục tiêu, ước mơ hoặc tạo ra những giá trị có ý nghĩa; để đạt được thành công, con người thường phải trải qua quá trình nỗ lực và vượt qua thử thách.
- Bàn luận:
+ Kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm cần được tích lũy qua thời gian.
+ Khó khăn, thất bại giúp con người nhận ra hạn chế, rút kinh nghiệm và trưởng thành.
+ Sự kiên trì, tinh thần trách nhiệm và phương pháp làm việc phù hợp là những yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu.
- Mở rộng: Không nên đồng nhất nỗ lực với việc cố chấp theo đuổi mục tiêu bằng mọi giá. Con người cần biết điều chỉnh phương pháp, lựa chọn hướng đi phù hợp và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
3. Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa của sự kiên trì, nỗ lực và rút ra bài học cho bản thân.
Viết bài văn thuyết minh có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận về một lối sống tích cực của giới trẻ ngày nay.
Vận dụng kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh; kết hợp cung cấp thông tin khách quan với các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận để giới thiệu, làm rõ đặc điểm, biểu hiện, ý nghĩa của một lối sống tích cực.
a. Mở bài
- Giới thiệu lối sống xanh như một xu hướng tích cực trong đời sống hiện đại.
- Nêu khái quát ý nghĩa của lối sống xanh đối với môi trường và cộng đồng.
b. Thân bài
Luận điểm 1. Giải thích lối sống xanh là gì.
- Lối sống xanh là cách sống hướng đến việc giảm thiểu tác động tiêu cực của con người đối với môi trường.
- Thể hiện qua việc tiết kiệm tài nguyên, hạn chế rác thải, ưu tiên các sản phẩm thân thiện với môi trường và duy trì thói quen tiêu dùng có trách nhiệm.
Luận điểm 2. Biểu hiện của lối sống xanh trong giới trẻ.
- Hạn chế sử dụng đồ nhựa dùng một lần, mang bình nước và túi đựng cá nhân.
- Phân loại rác, tái sử dụng những vật dụng còn giá trị và tiết kiệm điện, nước.
- Đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện công cộng khi phù hợp.
- Tham gia hoạt động trồng cây, thu gom rác, làm sạch môi trường.
- Tìm hiểu và chia sẻ kiến thức bảo vệ môi trường một cách có trách nhiệm.
Luận điểm 3. Ý nghĩa của lối sống xanh.
- Giảm lượng rác thải, tiết kiệm tài nguyên và góp phần bảo vệ môi trường.
- Giúp người trẻ hình thành thói quen tiêu dùng có trách nhiệm, sống tiết kiệm và có kỉ luật.
- Lan tỏa ý thức bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự chung tay của cộng đồng.
Luận điểm 4. Những điều cần lưu ý.
- Lối sống xanh cần xuất phát từ nhận thức đúng đắn và được duy trì bằng hành động thực tế.
- Tránh chạy theo trào lưu hoặc phô trương hình thức mà không thay đổi thói quen.
- Lựa chọn giải pháp phù hợp với điều kiện cá nhân, ưu tiên những hành động thiết thực và lâu dài.
c. Kết bài
- Khẳng định giá trị của lối sống xanh.
- Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong việc thực hành và lan tỏa lối sống tích cực.





