Đề thi tham khảo giữa học kì 2 Văn 11 - Đề số 12
I. ĐỌC HIỂU
Đọc hiểu văn bản và trả lời những câu hỏi phía dưới:
LẠNG SƠN ĐẠO TRUNG
(Trên đường đi Lạng Sơn)
(Trích Nam Trung tạp ngâm – Nguyễn Du)
PHIÊN ÂM
Vạn mộc sơn tiền khả bốc cư,
Bạch vân tại tụ thuỷ thông cừ.
Sơn tăng đối trúc lưỡng vô dạng,
Mục thụ kỵ ngưu nhất bất như.
Ảnh lý tu my khan lão hỷ,
Mộng trung tùng cúc ức quy dư.
Toạ gia thôn tẩu đa nhàn sự,
Chỉ vị bình sinh bất độc thư.
DỊCH NGHĨA
Hàng vạn cây um tùm trước núi, nơi đây có thể chọn làm chỗ ở,
Mây trắng giăng giăng trên núi, nước tuôn theo khe suối.
Nhà sư trước hàng trúc, cả hai đều thanh thản,
Mục đồng cưỡi lưng trâu, quả thực chẳng ai bằng.
Soi gương ngắm râu tóc thấy già rồi.
Trong mộng gặp tùng cúc, nhớ tới lời “về thôi!” (1)
Ông già nơi thôn xóm quá nhàn nhã,
Chỉ vì cả đời chẳng biết đến sách vở.
DỊCH THƠ
Trước núi um tùm dựng được nhà,
Hang đùn mây trắng nước khe ra.
Sư bên khóm trúc bình yên cả,
Mục cưỡi lưng trâu, sướng nhất mà!
Trước kính mày râu nhìn cảnh lão,
Trong mơ tùng cúc nhớ quê ta.
Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?
Chỉ vì không hề đọc sách qua.
Vũ Tam Tập dịch
Chú thích:
Hoàn cảnh sáng tác: Trích trong Nam trung tạp ngâm – Tập thơ chữ Hán của Nguyễn Du, sáng tác vào thời kì Nguyễn Du Làm quan ở Bắc Hà (1802-1804)
(1) “Về thôi” dịch hai chữ “quy dư trong nguyên tác: Sách Luận ngữ chép: Khổng Tử ở nước Trần, thấy đạo lớn không thể thực hiện được, cảm khái than rằng: “Quy dư! Quy dư!...” (Về thôi, về đi thôi). Trong lời tựa bài “Quy khứ lai từ”, Đào Tiềm đã dùng mấy chữ “quy dư chi tình” (nỗi lòng muốn về) để bày tỏ chỉ hướng muốn từ bỏ chức quan, về vui với cảnh ruộng vườn.
Mùa đông năm Quý Hợi, tức năm 1804, Nguyễn Du được triều đình cử lên trấn Nam Quan (nay là Hữu Nghị Quan) thuộc địa phận Lạng Sơn để đón tiếp sứ đoàn nhà Thanh sang sắc phong. Bài thơ trên có lẽ được làm trong dịp này.
Xác định thể thơ của đoạn trích.
Vận dụng kiến thức về đặc điểm các thể thơ trung đại, căn cứ vào số câu, số chữ trong mỗi câu và cách tổ chức bài thơ.
Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
Xác định nội dung chính của bài thơ trên.
Đọc toàn bộ bài thơ, xác định hình ảnh trung tâm, mạch cảm xúc và những tâm tư được thể hiện qua lời thơ.
Bài thơ khắc họa vẻ đẹp thanh bình của thiên nhiên và cuộc sống con người nơi Lạng Sơn, đồng thời thể hiện nỗi nhớ quê hương, khát vọng sống an nhàn cùng những suy tư, trăn trở của Nguyễn Du về cuộc đời và thế sự.
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì? Dựa vào đâu để có thể xác định cảm hứng chủ đạo ấy
Phân tích mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm, kết hợp xác định những hình ảnh, từ ngữ và chi tiết thể hiện tâm trạng của chủ thể trữ tình.
- Cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận về vẻ đẹp thanh bình nơi Lạng Sơn và những tâm sự của Nguyễn Du về thế sự và cuộc đời
- Căn cứ:
+ 4 câu đầu: Nhắc tới các hình ảnh về làng quê yên bình, cảnh rừng núi nơi Lạng Sơn, hình ảnh của sư thầy đang bình yên tận hưởng cuộc sống
+ 4 câu sau: Nhắc tới hình ảnh của chính Nguyễn Du khi về già, cùng với suy tư về việc liệu có được như ông lão kia, vì “không biết chữ” nên không lo thế sự, mà bình an tận hưởng cuộc sống.
Bốn câu thơ đầu của bài thơ gợi ra cho em những cảm nhận gì về không gian và con người nơi Lạng Sơn mà Nguyễn Du nhắc đến
Phân tích hình ảnh thơ, từ ngữ gợi tả và các chi tiết về thiên nhiên, con người để làm rõ vẻ đẹp của cảnh vật và nhịp sống nơi Lạng Sơn.
Bốn câu thơ đầu gợi lên những cảm nhận về không gian và con người nơi Lạng Sơn:
- Về không gian: Thiên nhiên hiện lên xanh tươi, rộng mở và thơ mộng với núi rừng cây cối um tùm, mây trắng trên núi, nước chảy theo khe suối. Cảnh vật vừa hoang sơ vừa yên bình, tạo cảm giác gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên.
- Về con người: Hình ảnh nhà sư bên khóm trúc và mục đồng cưỡi trâu gợi cuộc sống giản dị, thanh thản, không bon chen. Con người dường như hòa làm một với cảnh vật, tận hưởng sự bình yên của chốn núi rừng.
=> Nhận xét chung: Bằng những hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức gợi, Nguyễn Du đã tái hiện một miền quê thanh bình, nơi thiên nhiên tươi đẹp và con người sống an nhiên, giản dị. Qua đó, có thể cảm nhận được sự yêu mến, trân trọng của nhà thơ đối với cảnh sắc và cuộc sống nơi đây.
Em hiểu hai câu thơ sau như thế nào?
Ngồi nhà mấy cụ sao thư thả?
Chỉ vì không hề đọc sách qua.
Giải thích ý nghĩa trực tiếp của câu thơ, phân tích sắc thái của câu hỏi tu từ và liên hệ với tâm trạng, hoàn cảnh của tác giả để làm rõ ý nghĩa hàm ẩn.
Hai câu thơ thể hiện những suy tư sâu sắc của Nguyễn Du về sự thanh thản trong cuộc sống và nỗi bận lòng của người trí thức trước thời cuộc.
- Ý nghĩa trực tiếp: Nhà thơ ngạc nhiên, tự hỏi vì sao những ông già nơi thôn xóm lại có thể sống nhàn nhã, thư thái đến vậy. Ông phỏng đoán rằng có lẽ vì họ không đọc sách nên không phải suy nghĩ, lo lắng nhiều về cuộc đời.
- Ý nghĩa hàm ẩn: Câu thơ không đơn thuần thể hiện sự đối lập giữa người có học và người không đọc sách, mà còn gợi ra nỗi niềm của chính Nguyễn Du. Là người có tri thức, giàu suy tư và trách nhiệm với cuộc đời, nhà thơ khó có thể hoàn toàn thảnh thơi trước những biến động của thời thế.
- Tâm trạng tác giả: Qua câu hỏi tu từ, Nguyễn Du bộc lộ khát vọng được sống bình dị, an nhiên, thoát khỏi những lo toan, ràng buộc. Tuy nhiên, sự hiểu biết và ý thức về cuộc đời lại khiến ông luôn trăn trở, không dễ tìm thấy sự thanh thản như những người dân quê.
=> Hai câu thơ vì thế vừa thể hiện khát vọng sống an nhàn, vừa gợi nỗi niềm của một trí thức luôn mang trong lòng những suy tư về cuộc đời và thế sự.
II. VIẾT
Viết đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của em về tính trung thực.
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội; giải thích vấn đề, phân tích ý nghĩa, đưa ra dẫn chứng phù hợp, mở rộng vấn đề và rút ra bài học nhận thức, hành động.
1. Mở đoạn:
Nêu vấn đề: Trong đó, trung thực là một đức tính vô cùng quan trọng.
2. Thân đoạn
a. Giải thích
b. Ý nghĩa của tính trung thực
* Đối với bản thân
- Giúp con người thanh thản, tự tin.
- Tạo nền tảng nhân cách vững chắc.
- Là cơ sở để sửa sai và tiến bộ.
* Đối với xã hội
- Tạo dựng niềm tin giữa người với người.
- Xây dựng môi trường học tập, làm việc công bằng, lành mạnh.
c. Mở rộng
- Thiếu trung thực dẫn đến mất niềm tin, đánh mất uy tín.
- Có thể mang lại lợi ích trước mắt nhưng hậu quả lâu dài rất lớn.
3. Kết đoạn
Tổng kết vấn đề nghị luận
Viết bài văn khoảng 2/3 trang giấy phân tích, đánh giá đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Lạng Sơn đạo trung.
Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận văn học; phân tích hình ảnh, ngôn ngữ, biện pháp nghệ thuật và mạch cảm xúc để làm rõ vẻ đẹp thiên nhiên, cuộc sống con người cùng tâm sự của Nguyễn Du.
1. Mở bài
Giới thiệu Nguyễn Du và bài thơ Lạng Sơn đạo trung, khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
2. Thân bài
a. Bốn câu thơ đầu – Cảm nhận về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống nơi Lạng Sơn mà Nguyễn Du đi qua.
- Không gian: Núi rừng, hang núi, có mây trắng, có khe nước,…không gian hòa nhập với thiên nhiên
- Cuộc sống con người: Xây đắp nhà cửa, dẫn trâu đi cày, nhà sư ngồi bên khóm trúc đầy yên bình
=> Cuộc sống yên bình, hòa quyện giữa thiên nhiên và con người xứ Lạng
b. Bốn câu thơ sau: - Tâm sự của nhà thơ
- Nỗi nhớ quê hương khi ngắm nhìn những hình ảnh bình dị, thân thương của làng quê
- Nỗi tâm sự thời thế thầm kín, nỗi lo về nước nhà thời cuộc
+ Hình ảnh trong hai câu cuối: Cụ già ngồi nhà thư thả, Nguyễn Du đoán rằng liệu có phải vì “không biết đọc sách” – không quan tâm và hiểu về thế sự nên mới có tâm thế nhàn nhã, thư thả vậy không?
+ Tâm sự của nhà thơ: Ước muốn bình yên, không lo toan thế sự hay cuộc đời, sống bình dị, lánh đục về trong, nhưng lại trong hoàn cảnh là người “hay chữ” nên vẫn còn vướng bận những lo toan thời thế, những điều khiến nhà thơ bận lòng, đau đáu.
3. Kết bài
Khẳng định giá trị nội dung, nghệ thuật và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Du được thể hiện qua bài thơ.





