Đề giữa kì 1 Toán 12 năm 2026 – 2027 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
FlashcardsHọc Flashcards
Ghi nhớ nhanh các công thức và kiến thức trọng tâm.
Tốc độĐấu trường tốc độ
Làm từng câu hỏi dưới áp lực thời gian.
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là R và có đạo hàm là: . Hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
1.
0.
3.
2.
Tìm số nghiệm bội lẻ của phương trình f’(x) = 0.
Đạo hàm có hai nghiệm bội lẻ là x = -2 và x = 3. Nghiệm x = 1 là nghiệm bội chẵn nên đạo hàm không đổi dấu khi đi qua điểm này. Do đó hàm số có 2 điểm cực trị.
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R?
.
.
.
.
Dựa vào dấu của đạo hàm.
Xét hàm số , ta có với mọi . Do đó hàm số nghịch biến trên R.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ:

Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
.
.
.
.
Hàm số nghịch biến trên khoảng đường cong đồ thị đi xuống.
Quan sát đồ thị hàm số bậc ba, trên khoảng (-1; 2) đồ thị đi xuống từ trái sang phải, do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (-1; 2).
Xét mô hình hóa, một chất điểm chuyển động trên trục số với vị trí cho bởi ; trong đó s tính bằng mét; t tính bằng giây (). Trong 10 giây đầu của chuyển động, vận tốc của chất điểm đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm nào?
.
.
.
.
Tìm GTLN của v(t) trên đoạn [0; 10].
Vận tốc của chuyển động là đạo hàm của hàm vị trí: .
Hàm số v(t) là tam thức bậc hai có hệ số a = -3 < 0, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol: .
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ:

Hỏi f(x) là hàm số nào trong các hàm số dưới đây?
.
.
.
.
Dựa vào hình dạng đồ thị hàm số và điểm đồ thị đi qua.
Đồ thị đi qua điểm cực đại (-1; 5) nên f(-1) = 5. Thay x = -1 vào bốn phương án, chỉ có phương án C thỏa mãn.
Hình vẽ nào dưới đây là đồ thị của hàm số ?




Dựa vào tiệm cận của đồ thị và giao điểm của đồ thị với trục tung để nhận dạng.
Đồ thị có đường tiệm cận đứng x = -4 và đường tiệm cận ngang y = 2, nên loại phương án A và B. Mặt khác , đồ thị cắt trục tung tại điểm nằm phía trên gốc tọa độ O. Do đó chọn D.
Cho hàm số với . Giá trị cực tiểu của hàm số bằng
.
.
.
.
Ứng dụng đạo hàm, khảo sát hàm số.
Với x > 0, đạo hàm . Ta có . Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x = 4 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 4. Giá trị cực tiểu là
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên sau:

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là
(1; -1).
(-2; -1).
(1; 4).
(-2; 4).
Quan sát bảng biến thiên.
Từ bảng biến thiên, hàm số đạt cực đại tại x = -2 với giá trị cực đại y = 4. Do đó, điểm cực đại của đồ thị hàm số là (-2; 4).
Đồ thị hàm số nào sau đây có đúng 2 đường tiệm cận?
.
.
.
.
Khảo sát hàm số.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = -2 và đường tiệm cận ngang là y = -1, tức là có đúng 2 đường tiệm cận.
Cho hàm số . Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?
.
.
.
.
Tìm khoảng đạo hàm dương.
Tập xác định của hàm số là R do với mọi . Đạo hàm . Ta có . Vậy hàm số đồng biến trên khoảng .
Cho hàm số y = f(x) xác định trên tập R \ {1} và liên tục trên từng khoảng xác định. Biết rằng ; ; . Tổng số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số y = f(x) là
1.
3.
4.
2.
Dựa vào định nghĩa các đường tiệm cận của đồ thị hàm số.
Do nên y = 2 là đường tiệm cận ngang.
Do nên y = -2 là đường tiệm cận ngang.
Do nên x = 1 là đường tiệm cận đứng.
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là 1 + 2 = 3.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [0; 4] và có đồ thị như hình vẽ:

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 3] bằng
3.
4.
1.
2.
Quan sát đồ thị.
Trên đoạn [0; 3], quan sát đồ thị hàm số ta thấy giá trị lớn nhất đạt được tại x = 1 là và giá trị nhỏ nhất đạt được tại x = 3 là . Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất bằng 3 + (-1) = 2.
PHẦN II: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Xét hàm số trên đoạn .
.
Phương trình có hai nghiệm trong là và .
Hàm số đạt cực đại tại điểm .
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
Ứng dụng đạo hàm, khảo sát hàm số.
a) Đúng. Đạo hàm .
b) Đúng. Trong khoảng , phương trình có đúng hai nghiệm là và .
c) Sai. Khi đi qua điểm , đạo hàm f’(x) đổi dấu từ âm sang dương, nên hàm số đạt cực tiểu tại điểm này. Mệnh đề sai.
d) Đúng. Với thì , do đó hàm số nghịch biến trên khoảng .
Một nhóm nghiên cứu quan sát sự phát triển của một quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy hạn chế.
Giai đoạn 1 (từ t = 0 đến t = 3 giờ): Số lượng vi khuẩn tăng trưởng theo hàm mũ (với t tính bằng giờ, N tính bằng triệu cá thể).
Giai đoạn 2 (sau 3 giờ): Số lượng vi khuẩn được biểu thị bởi hàm số (với A là các hằng số, t tính bằng giờ, M tính bằng triệu cá thể).
Giá trị của A lớn hơn 1000.
Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm t = 3 lớn hơn 500 triệu cá thể/giờ.
Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 40 triệu cá thể.
Số lượng vi khuẩn không vượt quá 1320 triệu cá thể.
Ứng dụng đạo hàm.
a) Đúng. Do số lượng vi khuẩn phát triển liên tục nên tại thời điểm chuyển giai đoạn t = 3 ta có:
.
b) Sai. Vì là thời điểm chuyển giai đoạn, tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm này được xác định bởi cả hai phía: và triệu cá thể/giờ.
c) Đúng. Tại thời điểm bắt đầu t = 0, số lượng vi khuẩn là triệu cá thể.
d) Đúng. Trong giai đoạn 1, hàm số N(t) đồng biến nên . Trong giai đoạn 2, hàm số M(t) tăng và tiệm cận đến . Do đó, số lượng vi khuẩn không vượt quá 1320 triệu cá thể trên toàn bộ quá trình nuôi cấy.
Cho hàm số .
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị có hệ số góc bằng -2.
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là điểm I(1; 6).
.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0; 2] bằng 4.
Ứng dụng đạo hàm.
a) Đúng. Ta có hoặc . Tọa độ hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là (1; 6) và (3; 2). Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có hệ số góc .
b) Sai. Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x = 1, nên điểm (1; 6) là điểm cực đại của đồ thị hàm số, không phải điểm cực tiểu.
c) Đúng. Phân tích thành nhân tử: .
d) Sai. Xét hàm số trên đoạn [0; 2], ta có f(0) = 2, f(1) = 6, f(2) = 4. Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [0; 2] bằng 2, không phải bằng 4.
Cho hàm số có đồ thị (C). Đường thẳng cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B.
Tâm đối xứng của (C) là điểm I(-2; -5).
Diện tích tam giác OAB bằng 3.
Đường tiệm cận xiên của (C) là đường thẳng y = -x + 3.
Gọi C, D là hai điểm thuộc đồ thị (C) sao cho ABCD là hình bình hành. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD là 5.
Ứng dụng khảo sát hàm số
a) Sai. Thực hiện phép chia đa thức: . Đồ thị (C) có đường tiệm cận đứng là x = -2 và đường tiệm cận xiên là y = -x + 3. Giao điểm của hai đường tiệm cận, đồng thời là tâm đối xứng của (C), là điểm I(-2; 5).
b) Đúng. Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và (C): , có hai nghiệm là x = 0 và x = 6. Tọa độ hai giao điểm là A(0; -1) và B(6; -4). Đoạn thẳng OA nằm trên trục tung Oy và OA = 1. Khoảng cách từ điểm B đến trục tung bằng 6. Do đó diện tích tam giác OAB là .
c) Đúng. Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C) là đường thẳng y = -x + 3.
d) Sai. Đường thẳng AB đi qua hai điểm A(0; -1) và B(6; -4) có phương trình là x + 2y + 2 = 0.
Vì ABCD là hình bình hành nên đường thẳng CD song song với AB, có dạng x + 2y + m = 0 với điều kiện , hay .
Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng CD và đồ thị (C) là:
.
Theo định lý Viète: và .
Vì nên .
Ta có hệ thức:
.
Phương trình có hai nghiệm là m = 2 (loại do trùng với đường thẳng AB) và m = -18 (thỏa mãn).
Do đó đường thẳng CD có phương trình là x + 2y – 18 = 0.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song AB và CD là:
.
PHẦN III: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Cho hàm số . Đặt . Biết rằng hàm số đồng biến trên khoảng . Tìm giá trị nhỏ nhất của . (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Hàm số g(x) đồng biến khi g’(x) > 0. Tìm m thỏa mãn.
Ta có .
Đạo hàm
.
Phương trình có ba nghiệm là , , .
Xét dấu của , ta thấy trên khoảng và trên khoảng .
Vì trên nên để hàm số đồng biến trên thì , suy ra .
Vậy giá trị nhỏ nhất của là .
Một xe điện giao hàng đi quãng đường bằng phẳng dài 120 km với vận tốc không đổi v (km/h). Công suất tiêu thụ điện khi xe chạy ở vận tốc này được mô hình hóa bởi hàm số (kW). Bỏ qua điện năng lúc khởi hành và dừng xe. Để điện năng tiêu thụ trên cả quãng đường là nhỏ nhất, xe cần chạy với vận tốc bao nhiêu kilômét trên giờ? (Biết công thức tính điện năng tiêu thụ (kWh) là: điện năng = công suất tiêu thụ điện thời gian).
Tìm v sao cho hàm số E(v) = P(v).t đạt GTNN.
Thời gian di chuyển hết quãng đường là giờ.
Điện năng tiêu thụ trên cả quãng đường là:
(kWh).
Ta có (vì v > 0).
Lập bảng biến thiên, thấy hàm số đạt GTNN tại v = 60.
Vậy để điện năng tiêu thụ trên cả quãng đường là nhỏ nhất, xe cần chạy với vận tốc 60 km trên giờ.
Từ một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 30 cm x 20 cm, người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh x (cm) rồi gấp thành một chiếc hộp không nắp. Tìm x để thể tích hộp đạt giá trị lớn nhất. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lập hàm số biểu diễn thể tích của chiếc hộp, tìm x để hàm số đạt GTLN.
Sau khi cắt bốn góc và gấp thành chiếc hộp không nắp, chiều dài và chiều rộng của đáy hộp lần lượt là và , chiều cao của hộp là , với điều kiện .
Thể tích của chiếc hộp là:
.
Đạo hàm \(\left. V'(x) = 4(3x^{2} - 50x + 150) = 0\)
\(\Leftrightarrow x = \dfrac{25 \pm 5\sqrt{7}}{3} \right.\).
Xét trên khoảng (0; 10), phương trình chỉ có một nghiệm là .
Trên khoảng (0; 10), đạo hàm V’(x) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm , do đó thể tích đạt giá trị lớn nhất tại cm.
Một cửa hàng dự kiến bán x sản phẩm mỗi tháng. Giá bán mỗi sản phẩm là p(x) = 600 – 0,5x (nghìn đồng) và số sản phẩm mỗi tháng không vượt quá 800 sản phẩm. Tổng chi phí sản xuất là C(x) = 100x + 50000 (nghìn đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà cửa hàng có thể đạt được là bao nhiêu triệu đồng?
Lập hàm lợi nhuận của cửa hàng theo x và tìm GTLN của hàm số đó.
Doanh thu bán hàng mỗi tháng là:
(nghìn đồng).
Lợi nhuận mỗi tháng là:
(nghìn đồng).
Hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại , giá trị này thỏa mãn .
Lợi nhuận lớn nhất cửa hàng có thể đạt được là:
nghìn đồng = 75 triệu đồng.
Cho hàm số với b, c, d là hằng số, có đồ thị như hình vẽ:

Biểu thức T = 2b + 3c – 4d có giá trị bằng bao nhiêu?
Dựa vào tiệm cận và giao của đồ thị với trục tung để xác định các hệ số.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là .
Đường tiệm cận ngang là , suy ra .
Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0; 6) nên .
Kiểm tra lại giao điểm với trục hoành tại (-4; 0): , hoàn toàn phù hợp với đồ thị.
Giá trị của biểu thức là: T = 2b + 3c – 4d = 2.12 + 3.1 – 4.2 = 19.
Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là . Biểu thức T = 2026a + 2027b có giá trị bằng bao nhiêu?
Giả sử đồ thị hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng y = ax + b (a khác 0).
Khi đó hoặc ; hoặc .
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên xác định bởi:
.
.
Suy ra a = 2 và b = 0.
Giá trị của biểu thức là: T = 2026a + 2027b = 2026.2 + 2027.0 = 4052.





