Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 15
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Suốt bao nhiêu năm, cha đã làm người đưa thư trong cái thị trấn này. Cha đã đạp xe dọc theo theo những đại lộ hay những phố nhỏ chật hẹp, gõ cửa và đem đến tin tức của một họ hàng, đem những lời chào nồng nhiệt từ một nơi xa xôi nào đó […]. . Chiếc phong bì nào cũng đều chưa đựng những tin tức được mong chờ từ lâu. Con muốn cha biết được rằng con vô cùng kính yêu cha cũng như khâm phục biết bao nhiêu cái công việc cha đã làm cho hàng vạn con người […] . Khi con nghĩ về hàng ngàn cây số cha đã đạp xe qua, đem theo một túi nặng đầy thư, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, dù trời nắng hay mưa, lòng con tràn ngập niềm tự hào khi tưởng tượng ra niềm vui mà cha đem lại cho những ai đợi chờ tin tức từ những người yêu dấu. Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu vồng.
(Trích Cha thân yêu của con, Theo Những bức thư đoạt giải UPU, Ngữ văn 10, tập 1, NXB Việt Nam, 2012, tr.28)
Xác định kiểu văn bản của đoạn trích trên.
Căn cứ vào hình thức, mục đích giao tiếp để xác định kiểu văn bản.
Đoạn trích thuộc kiểu văn bản thư từ
Đoạn trích trên viết theo phong cách ngôn ngữ chính nào?
Căn cứ vào đặc điểm của các phong cách ngôn ngữ đã học: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính.
Đoạn trích chủ yếu sử dụng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Dựa vào đoạn trích hãy cho biết thái độ của người con đối với công việc của cha mình?
Đọc kĩ văn bản, chú ý những từ ngữ trực tiếp thể hiện tình cảm, thái độ của người con đối với cha và công việc của cha.
Người con dành cho công việc của cha thái độ:
- Kính yêu, khâm phục cha và công việc cha đã làm.
- Tự hào, trân trọng công việc đưa thư bởi công việc ấy đã mang tin tức, niềm vui đến cho nhiều người.
- Cảm nhận sâu sắc ý nghĩa của công việc: cha đã “gắn kết những trái tim lại với nhau”, đem con người đến gần nhau hơn.
Cho biết hiệu quả nghệ thuật của hai biện pháp tu từ liệt kê và so sánh trong đoạn văn in đậm trên?
Xác định đúng biện pháp tu từ, sau đó phân tích tác dụng trên ba phương diện: nghệ thuật, nội dung, cảm xúc.
- Phép liệt kê qua hàng loạt hình ảnh, hoạt động và thời gian như “hàng ngàn cây số”, “một túi nặng đầy thư”, “ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác”, “dù trời nắng hay mưa”:
+ Khắc họa cụ thể sự bền bỉ, cần mẫn, vất vả và tận tụy của người cha với công việc đưa thư.
+ Làm nổi bật ý nghĩa của công việc tưởng như bình dị nhưng đã đem niềm vui, tin tức và sự gắn kết đến cho nhiều người.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
- Phép so sánh: “Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu vồng”.
+ Hình ảnh so sánh giàu sức gợi, làm nổi bật vai trò của người cha như một cầu nối tình cảm giữa những con người yêu thương nhau.
+ Thể hiện sâu sắc niềm tự hào, kính yêu và trân trọng của người con đối với cha.
Em rút ra bài học gì cho bản thân từ câu chuyện trên?
Rút ra bài học từ nội dung, thông điệp của văn bản; bài học cần cụ thể, thiết thực và gắn với nhận thức, hành động của bản thân.
Gợi ý: Biết trân trọng những công việc chân chính và những người đang âm thầm cống hiến cho cuộc sống.
- Mỗi nghề nghiệp, nếu được thực hiện bằng sự tận tâm và trách nhiệm, đều có ý nghĩa riêng.
- Vì vậy, bản thân cần biết yêu quý, tự hào về công việc của cha mẹ, đồng thời có ý thức học tập, sống trách nhiệm và nỗ lực làm tốt công việc của mình.
II. VIẾT
Hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ bàn về chủ đề: Sống có trách nhiệm.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: sống có trách nhiệm.
- Sử dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, bác bỏ.
- Đoạn văn cần bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ, có mở đoạn, triển khai vấn đề và kết đoạn.
1. Giải thích
- Sống có trách nhiệm là có ý thức về bổn phận của mình, chủ động hoàn thành tốt nhiệm vụ và dám chịu trách nhiệm về lời nói, hành động của bản thân.
- Trách nhiệm được thể hiện với chính mình, gia đình, tập thể và cộng đồng.
2. Biểu hiện
- Trong học tập: tự giác học tập, hoàn thành nhiệm vụ, không gian dối.
- Trong gia đình: biết yêu thương, chia sẻ, thực hiện bổn phận của mình.
- Trong xã hội: tuân thủ pháp luật, có ý thức với cộng đồng, không thờ ơ trước những vấn đề chung.
- Khi mắc sai lầm: dám nhận lỗi và tìm cách khắc phục.
3. Ý nghĩa
- Giúp con người trưởng thành, đáng tin cậy và được người khác tôn trọng.
- Góp phần xây dựng gia đình, tập thể và xã hội tốt đẹp.
- Trách nhiệm là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên thành công và giá trị của mỗi người.
4. Bài học
- Nhận thức được trách nhiệm của bản thân.
- Chủ động hoàn thành tốt công việc, dám chịu trách nhiệm và sửa chữa sai lầm.
Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Cậy em em có chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa
Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em
Kể từ khi gặp chàng Kim
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề
Sự đâu sóng gió bất kỳ
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai
Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tính máu mủ thay lời nước non
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.
Chiếc vành với bức tờ mây
Duyên này thì giữ, vật này của chung.
Dù em nên vợ nên chồng,
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên!
Mất người còn chút của tin,
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.
(Trích Trao duyên – Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Chú thích:
Sau khi quyết định “bán mình chuộc cha” Kiều trao lại mối lương duyên của mình với Kim Trọng cho Thúy Vân. Đoạn trích trên là lời bày tở của Kiều trước Vân.
- Xác định yêu cầu: cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
- Sử dụng thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bình luận, tổng hợp.
- Cần đặt đoạn thơ trong hoàn cảnh Kiều phải bán mình chuộc cha, buộc phải từ bỏ tình yêu với Kim Trọng.
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu nội dung:
1. Giới thiệu chung
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du, tác phẩm Truyện Kiều và đoạn trích Trao duyên.
- Giới thiệu 18 câu thơ đầu của đoạn trích: Là lời Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân thay mình kết duyên cùng Kim Trọng
2. Phân tích
a. Lời nhờ cậy của Thúy Kiều (2 câu đầu)
- Lời nói
+ “Cậy”: Đồng nghĩa với “nhờ” nhưng “cậy” còn bao hàm ý nghĩa gửi gắm, mong đợi, tin tưởng về sự giúp đỡ đó.
+ “Chịu lời”: Đồng nghĩa với “nhận lời” nhưng “nhận lời” nó còn bao hàm sắc thái tự nguyện, có thể đồng ý hoặc không đồng ý, còn “chịu lời” thì bắt buộc phải chấp nhận, không thể từ chối bởi nó mang sắc thái nài nỉ, nài ép của người nhờ cậy.
- Hành động: “Lạy, thưa”
+ Là hành động của người bề dưới với người bề trên, nhưng ở đây Kiều là chị lại lạy, thưa em mình.
+ Đây là hành động bất thường nhưng lại hoàn toàn bình thường trong hoàn cảnh này bởi hành động của Kiều là lạy đức hi sinh cao cả của Thúy Vân. Bởi vậy, việc Thúy Kiều nhún nhường, hạ mình van nài Thúy Vân là hoàn toàn hợp lý => Hành động bất thường đặt trong mối quan hệ với các từ ngữ đặc biệt đã nhấn mạnh tình thế éo le của Thúy Kiều.
- Hoàn cảnh đặc biệt của Kiều:
+ Thúy Kiều phải tha thiết cầu xin Thúy Vân thay mình kết duyên với Kim Trọng. Kiều biết rằng việc mình đang nhờ Vân ảnh hưởng lớn đến cuộc đời em sau này bởi Thúy Vân và Kim Trọng không có tình yêu.
+ Tâm trạng của Kiều đau khổ, tuyệt vọng bởi người ta có thể trao cho nhau kỉ niệm, đồ vật chứ không ai đi trao đi tình yêu của mình.
b. Lí lẽ trao duyên của Kiều (10 câu tiếp)
* Kiều bộc bạch về tình cảnh của mình:
- Thành ngữ “đứt gánh tương tư”: chỉ tình cảnh tình duyên dang dở của Kiều, nàng bị đẩy vào bước đường cùng không lối thoát giữa một bên là chữ hiếu một bên là chữ tình nên trao duyên là lựa chọn duy nhất của nàng.
- Chữ “mặc”: Là sự phó mặc, ủy thác, ủy nhiệm. Kiều đã giao toàn bộ trọng trách cho Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng.
=> Cho thấy tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều
=> Là lời thuyết phục khôn khéo của Kiều dấy lên tình thương và trách nhiệm của người em đối với chị của Thúy Vân.
* Kiều kể về mối tình với chàng Kim:
- Hình ảnh “Quạt ước, chén thề”: Gợi về những kỉ niệm đẹp, ấm êm, hạnh phúc của Kim và Kiều với những lời thề nguyền, đính ước gắn bó, thủy chung.
- “Sóng gió bất kì”: Tai họa bất ngờ ập đến, Kiều bị đẩy vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, phải chọn giữa tình và hiếu. Kiều đã chọn hi sinh chữ tình.
=> Mối tình Kim – Kiều là mối tình đẹp nhưng mong manh, dễ vỡ
=> Vừa bộc lộ tâm trạng đau đớn, xót xa của Kiều, vừa khiến Vân xúc động mà nhận lời.
* Kiều nhắc đến tuổi trẻ và tình máu mủ và cái chết:
- Hình ảnh ẩn dụ “Ngày xuân’: Tuổi trẻ.
=> Vân vẫn còn trẻ, còn cả tương lai phía trước.
- “Tình máu mủ”: Tình cảm ruột thịt của những người cùng huyết thống.
=> Kiều thuyết phục em bằng tình cảm ruột thịt.
- Thành ngữ “Thịt nát xương mòn” và “ Ngậm cười chín suối”: nói về cái chết đầy mãn nguyện của Kiều.
=> Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của mình khi Vân nhận lời.
⇒ Lý lẽ của Kiều vừa thấu tình vừa đạt lý khiến Vân không thể không nhận lời.
⇒ Kiều là một người con gái thông minh, sắc sảo cũng đầy tình cảm, cảm xúc.
c. Kiều trao kỉ vật (6 câu tiếp):
- Kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây.
=> Kỷ vật đơn sơ mà thiêng liêng, gợi quá khứ hạnh phúc.
- Từ “giữ - của chung - của tin”.
+ “Của chung” là của Kim, Kiều nay là cả của Vân nữa.
+ “Của tin” là những vật gắn bó gợi tình yêu thiêng liêng của Kim – Kiều: mảnh hương, tiếng đàn.
=> Thể hiện sự giằng xé trong tâm trạng Thúy Kiều. Kiều chỉ có thể gửi gắm mối duyên dang dở cho Vân chứ không thể trao hết tình yêu mặn nồng xưa kia giữa nàng và Kim Trọng.
d. Nghệ thuật:
- Cách sử dụng từ ngữ tinh tế, tài tình.
- Sử dụng các thành ngữ dân gian và hình ảnh ẩn dụ
- Sử dụng các thủ pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ.
- Giọng điệu nhẹ nhàng, da diết, giàu cảm xúc.
3. Kết luận
Khẳng định giá trị của 18 câu thơ đầu đối với đoạn trích nói riêng và tác phẩm nói chung.





