Đề thi tham khảo học kì 1 Văn 11 - Đề số 11
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
…Trái đất rộng giàu sang bao thứ tiếng
Cao quý thâm trầm rực rỡ vui tươi
Tiếng Việt rung rinh nhịp đập trái tim người
Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ.
Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.
Mỗi sớm dậy nghe bốn bề thân thiết
Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi
Như vị muối chung lòng biển mặn
Như dòng sông thương mến chảy muôn đời.
(Lưu Quang Vũ –Thơ Việt Nam thế kỉ XX, NXB GD, 2014, TR.901)
Xác định thể thơ và chỉ ra dấu hiệu giúp em nhận biết.
Căn cứ vào số tiếng trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần, nhịp điệu và sự linh hoạt trong cách tổ chức câu thơ để xác định thể thơ.
- Thể thơ: thơ tự do.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Số tiếng trong mỗi dòng thơ không cố định.
+ Cách ngắt nhịp linh hoạt, c ách gieo vần không bị ràng buộc chặt chẽ theo một khuôn mẫu nhất định.
Xác định đối tượng trữ tình trong đoạn trích trên?
Căn cứ vào đặc điểm của thơ trữ tình để xác định đối tượng được chủ thể trữ tình hướng tới, bộc lộ cảm xúc.
Đối tượng trữ tình: tiếng Việt
Chỉ ra và phân tích hiệu quả của một phép tu từ trong khổ 1.
Vận dụng kiến thức về biện pháp tu từ; xác định phép tu từ, chỉ ra từ ngữ thể hiện và phân tích tác dụng trên ba phương diện: nghệ thuật, nội dung, biểu cảm.
- Một phép tu từ trong khổ thơ 1: so sánh tiếng Việt “Như tiếng sáo như dây đàn máu nhỏ”.
- Tác dụng:
+ Diễn tả âm thanh đặc sắc của tiếng Việt và khẳng định Tiếng Việt mang cả văn hóa, cả máu xương, tâm hồn của dân tộc
+ Cho thấy tình yêu của tác giả dành cho tiếng nói dân tộc
+ Giúp cho đoạn thơ giàu giá trị biểu đạt, tăng sức gợi hình, gợi cảm
Đoạn thơ trên thể hiện nội dung gì?
Khái quát nội dung chính của đoạn thơ dựa trên hình ảnh trung tâm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và mạch triển khai của văn bản.
Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp phong phú, giàu sức biểu cảm của tiếng Việt; khẳng định tiếng Việt là tiếng nói gắn bó với lịch sử, tâm hồn và bản sắc dân tộc, đồng thời thể hiện tình yêu, niềm tự hào và sự trân trọng sâu sắc của tác giả đối với tiếng mẹ đẻ.
Theo anh chị tác giả gửi gắm thông điệp gì từ đoạn thơ trên? (trình bày bằng đoạn văn 12 – 15 dòng).
Vận dụng kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội; kết hợp các thao tác giải thích, phân tích, bàn luận và liên hệ để làm rõ thông điệp được gợi ra từ đoạn thơ.
- Yêu cầu hình thức:
+ Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn.
+ Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Yêu cầu nội dung:
+ Vận dụng kiến thức xã hội để thể hiện rõ ràng nhận xét, suy nghĩ của bản thân về những xúc cảm sâu sắc, chân thành mà nhà thơ đã bộc lộ trong đoạn trích.
+ Vận dụng các thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ để trình bày đoạn văn nghị luận.
- Gợi ý:
Thông điệp: Mỗi người cần biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn tiếng mẹ đẻ, bởi tiếng Việt không chỉ là phương tiện giao tiếp mà còn là nơi lưu giữ lịch sử, văn hóa, tâm hồn và bản sắc dân tộc.
Có thể triển khai:- Tiếng mẹ đẻ là một phần quan trọng của bản sắc dân tộc, gắn với quê hương, gia đình, lịch sử và đời sống tinh thần của mỗi người.
+ Yêu tiếng Việt là biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước và niềm tự hào dân tộc.
+ Giữ gìn tiếng Việt thể hiện qua việc nói và viết đúng chuẩn mực, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh, biết trân trọng vẻ đẹp và sự giàu có của tiếng Việt.
+ Trong thời đại hội nhập, cần tiếp thu ngôn ngữ và văn hóa thế giới nhưng không vì thế mà xem nhẹ tiếng mẹ đẻ.
+ Mỗi học sinh cần có ý thức học tập, sử dụng tiếng Việt trong sáng, giàu đẹp và góp phần lan tỏa tình yêu đối với tiếng Việt.
I. ĐỌC HIỂU
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) phân tích giá trị nội dung của đoạn trích phần đọc hiểu.
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.
1. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề
2. Thân đoạn
a. Ca ngợi vẻ đẹp phong phú, đa dạng của tiếng Việt
- Tiếng Việt “rộng”, “giàu sang”, mang nhiều sắc thái: “cao quý – thâm trầm – rực rỡ – vui tươi”.
→ Gợi lên sự phong phú về âm thanh, giàu về cảm xúc, uyển chuyển trong biểu đạt.
→ Tiếng Việt vừa là ngôn ngữ giao tiếp, vừa là nghệ thuật của tâm hồn.
- Tiếng Việt gắn liền với lịch sử, thân phận và tâm hồn dân tộc
+ “Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay” → gợi nỗi đau, sự chịu đựng của dân tộc qua bao gian khổ.
+ “Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt” → biểu tượng cho tâm hồn trong sáng, kiên cường, yêu thương của con người Việt Nam.
→ Tiếng Việt vừa lưu giữ ký ức dân tộc, vừa thể hiện tinh thần dân tộc.
- Tiếng Việt – sợi dây gắn kết, là tình yêu chung của mỗi người Việt
+ “Người qua đường chung tiếng Việt cùng tôi” → tiếng nói trở thành cầu nối tình cảm, biểu tượng của sự đồng lòng, đồng cảm.
+ Các hình ảnh “vị muối”, “dòng sông” biểu trưng cho tính bền chặt, vĩnh hằng của tiếng Việt trong đời sống dân tộc.
3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận.
Từ nội dung phần đọc hiểu, viết bài văn trình bày quan điểm của em về tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay.
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận xã hội
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề: Tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ hôm nay – tình yêu và trách nhiệm của người trẻ đối với quê hương, đất nước trong thời đại mới.
2. Thân bài
a. Giải thích vấn đề
- Tinh thần yêu nước là tình cảm sâu sắc, lòng tự hào, sự gắn bó và sẵn sàng hành động vì Tổ quốc.
- Yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay không chỉ là cầm súng bảo vệ biên cương như cha ông, mà còn là cống hiến bằng tri thức, đạo đức, ý thức trách nhiệm và hành động thiết thực trong thời bình.
b. Bàn luận, phân tích vấn đề
* Biểu hiện của tinh thần yêu nước trong thế hệ trẻ:
- Học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước giàu mạnh.
- Bảo tồn văn hoá dân tộc, nói và viết tiếng Việt đúng mực, tự hào với lịch sử, con người Việt Nam.
- Tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện, bảo vệ môi trường, giúp đỡ cộng đồng.
- Thể hiện bản lĩnh, trí tuệ Việt trên trường quốc tế, góp phần nâng cao vị thế đất nước.
* Ý nghĩa của tinh thần yêu nước:
- Là động lực phát triển quốc gia, giữ vững độc lập, tự cường dân tộc.
- Giúp mỗi cá nhân sống có lý tưởng, có trách nhiệm, biết hướng tới điều tốt đẹp.
* Phê phán:
- Một bộ phận giới trẻ còn thờ ơ với thời cuộc, chạy theo lối sống thực dụng, quên đi truyền thống dân tộc → đáng lo ngại và cần khắc phục.
* Liên hệ – mở rộng
- Trong thời đại toàn cầu hoá, yêu nước không phải là lời nói suông, mà là hành động cụ thể, sáng tạo, phù hợp với năng lực của bản thân.
- Mỗi người trẻ cần giữ gìn tiếng Việt, văn hoá Việt, đồng thời chủ động học hỏi tinh hoa thế giới để làm giàu cho Tổ quốc.
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề





